bột rửa bát finish nhập khẩu chén, muối rửa bát chén alio somat nước, viên rửa bát rossy sun largo: xuất nhập khẩu

TÌM KIẾM

Hiển thị các bài đăng có nhãn xuất nhập khẩu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xuất nhập khẩu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 1 tháng 12, 2015

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế tại hà nội sài gòn

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế


SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2707, 2902 VÀ 3902 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng biểu thuế xuất nhập khẩu 2016;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

BAN HÀNH BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;

Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/U BTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế

Theo thông tư này, Biểu thuế nhập khẩu 2013 vẫn được xây dựng theo hệ thống mã số HS 8 chữ số tương tự như Biểu Thuế 2012 ban hành tại Thông tư 157/2012/TT-BTC đồng thời có thêm Chương 98 quy định về chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi của một số nhóm hàng, mặt hàng và sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện theo cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong WTO cho năm 2013 (hơn 200 dòng thuế) và giải quyết kiến nghị của các Bộ ngành, Hiệp hội để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp (hơn 15 nhóm hàng).

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế mới nhất


Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục I gồm mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã số (nhóm mặt hàng gồm 04 chữ số, mặt hàng gồm 08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số quy định tại danh mục Biểu thuế xuất khẩu.

iểu thuế 2014 có nhiều thay đổi so với Biểu thuế 2013 cả về nội dung thông tư và Danh mục Biểu thuế. Cụ thể:

1) Nội dung Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn về Biểu thuế xuất khẩu; cách thức áp dụng mã hàng và thuế suất của các mặt hàng thuộc Chương 98; Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02.

2) Biểu thuế xuất khẩu – Danh mục biểu thuế xuất khẩu 2014 thay đổi hoàn toàn so với danh mục Biểu thuế xuất khẩu 2013. Cụ thể danh mục biểu thuế xuất khẩu đã được chi tiết các nhóm mặt hàng đến cấp độ 8 số và thuế suất thuế xuất khẩu có sự thay đổi với một số nhóm hàng (vàng, cao su, sản phẩm chế biến từ tinh quặng titan…)

- Đối với những nhóm hàng đã được định danh như trong Biểu nhập khẩu thì được ghi mã hàng và tên mô tả hàng hóa giống như trong Biểu nhập khẩu.

- Đối với những mặt hàng chưa được định danh trong Biểu thuế nhập khẩu thì tùy tính chất mặt hàng, quy tắc phân loại hàng hóa mà được chi tiết tên riêng và mã hàng theo mã hàng của Biểu thuế nhập khẩu.

3) Biểu thuế nhập khẩu:

- Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2014 cũng có sự thay đổi tại danh mục Chương 98.

- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng từ 01/01/2014 có nhiều thay đổi so với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2013. Theo đó, 210 dòng thuế giảm thuế suất và hơn 400 dòng thuế được điều chỉnh tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.


nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế
SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2707, 2902 VÀ 3902 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28...
-->Xem thêm...

Thứ Tư, 19 tháng 11, 2014

sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015 anh việt mới nhất miễn phí vận chuyển

biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ năm 2015

sách biểu thuế xnk song ngữ dịch tiếng anh – việt mới nhất
biểu thuế xnk song ngữ 2014 được nhà xuất bản lao động dự kiến phát hành ngày 20-12-2014
biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ 2015 là cuốn sách được xuất bản hàng năm do Bộ tài Chính ban hành và được NXB Tài Chính phát hành để  áp dụng tra cứu các loại biểu thuế  nhập khẩu, thuế xuất khẩu như mã Hs hàng hóa xuất nhập khẩu và mức thuế suất của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhạp khẩu tại Việt Nam.


sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015 anh việt mới nhất
Giá bán: 550.000 đồng
+ Cột số 5 biểu thuế nhập khẩu năm 2015: Thuế suất ATIGA/AFTA (ASEAN Trade In Goods Agreement IASEAN free trade area ) áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác…Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ƯU đãi thuế quan có hiệu lực chung (ATIGA) của các nước ASEAN (viết tắt là thuế suất ATIGA) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Cột số 6 biểu thuế nhập khẩu 2015: Thuế suất ACFTA: ACFTA là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh “ASEAN-China Free Trade Area.
“Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc”.
Hàng hóa nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc.
biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ anh việt 2015 nhà xuất bản lao động phát hành các bạn nhé!
+ Cột số 7 biểu thuế nhập khẩu song ngữ mới nhất: Nước không áp dung ACFTA: (Nước không đươc hưởng ưu đãi).
Riêng đối với những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước tại cột số 7 (cột “Nước khônợ áp dung ACFTA”) của Biểu thuế này thì khônợ đươc áp dung thuế suất ACFTA. Việc bổ sung, sửa đổi tên nước tại cột số 7 được thực hiện theo Văn bản thông báo của Bộ Tài chính.
- Điểu kiện để đươc áp dụng Thuế nhập khẩu ACFTA:
a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 162/2011/TT-BTC.
b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: BN: Bru-nây, KH: Cam-pu-chia, IN: In-đô-nê-xi-a, LA: Lào, MY: Ma-lay-xi-a, MM: My-an-ma, PH: Phi-líp-pin, SG: Sing-ga-po, TH: Thái Lan, CN:Trung Quốc.
c) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại điểm (b) đến Việt Nam, theo quỵ định của Bộ Công Thương.
d) Thoả mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN & Trung Quốc, được xác nhận bằng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN – Trung Quốc (viết tắt là c/o – Mẫu E) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà ln-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-laỵ-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liến bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại; và Tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) là Tổng cục Giám sát chất lượng, Kiểm tra và Kiểm dịch.
biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sửa đổi bổ sung

BỘT RỬA BÁT SOMAT, BỘT RỬA CHÉN SOMAT (NK ĐỨC) THÍCH HỢP CHO MỌI LOẠI MÁY RỬA BÁT giá rẻ tại hà nội

BÁN BỘT RỬA BÁT CAO CẤP SOMAT, BOT RUA BAT SOMAT CHUYÊN DÙNG CHO MÁY RỬA BÁT -

HÀNG NHÂP KHẨU NGUYÊN HỘP TỪ ĐỨC, THÍCH HỢP CHO MỌI LOẠI MÁY RỬA BÁT

KHUYẾN MÃI TỐT TRONG NĂM: MUA 2 SẢN PHẨM BẤT KỲ TẶNG 1 CHAI NƯỚC BÓNG SOMAT 500ML HOẶC 1 HỘP MUỐI SOMAT 1,2KG TRỊ GIÁ 200.000. CÁC ANH CHỊ NHANH CHÓNG ĐẶT HÀNG NHÉ


bot rua bat somat

Giá bán : 330,000đ

Công dụng

bột rửa bát SOMAT chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt thừa bám trên bát đĩa.gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn
Bột rửa bát SOMAT chuyên dụng dành cho Máy rửa bát. SOMAT còn sử dụng công nghệ NANO ‘anti smell & bacteria ‘ giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn,bảo vệ máy trong quá trình hoạt động.


Thành Phần:
Hợp chất tẩy rửa chuyên dụng chỉ dành cho Máy rửa bát với công thức kháng bọt cao cấp được sấy khô bằng máy sấy cao tần 95%. Chất bảo quản, chất trung hòa và hương liệu và các thành phần khác lớn hơn 3 %.

Cách dùng:
Bột Rửa bát SOMAT chuyên dụng dành cho máy rửa bát. SOMAT chỉ được dùng cho máy rửa bát.Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa

Trân trọng giới thiệu tới quý vị và các bạn cuốn sách biểu thuế xnk song ngữ 2015
-->Xem thêm...

Thứ Bảy, 3 tháng 5, 2014

CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THUẾ , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ có hóa đơn đỏ

Ngày 27/03/2014, Tổng Cục thuế đã ban hành Quyết định 329/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế.Quy trình quản lý đăng ký thuế theo Quyết định này có một số điểm mới so với quy trình bị thay thế như sau:

Về thủ tục cấp MST/MSDN: Quyết định đã bổ sung thêm trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà chưa có mã số thuế. Theo đó, người nộp thuế thực hiện nhập thông tin trên tờ khai thuế vào ứng dụng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp online (gọi tắt là “PNN online”). Công việc kiểm tra, trả và nhận kết quả đăng ký thuế được thực hiện trên ứng dụng PNN online.

chinh sach thue moi 2014

Giá bìa : 335,000đ

Về khôi phục trạng thái mã số thuế: biểu thuế xnk 2015 Quyết định đã quy định cụ thể hơn về trường hợp khôi phục trạng thái mã số thuế. Việc khôi phục trạng thái mã số thuế được áp dụng đối với mã số thuế của người nộp thuế ở trạng thái ngừng hoạt động và trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa làm thủ tục đóng mã số thuế.

Về đăng ký và khôi phục tạm nghỉ kinh doanh: Quy định mới trong Quyết định này yêu cầu doanh nghiệp khi tạm nghỉ kinh doanh phải tiến hành đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế. Hết thời hạn tạm nghỉ kinh doanh theo đề nghị của người nộp thuế, hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động chuyển trạng thái tạm nghỉ sang trạng thái đang hoạt động

Nghị định số 129/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15-11-2013 Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế; Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật sứa đổi và bổ sung Thuế thu nhập doanh nghiêp, thuế giá trị gia tăng. Để quý doanh nghiệp và các cơ quan thuế có được các văn bản hướng dẫn chính sách thuê nói trên NXB TÀI CHÍNH cho biên soạn & phát hành cuốn sách:

CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THU Ế , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ

Nội dung cuốn sách bao gồm những nội dung sau:

Phần thứ nhất : Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi

Phần thứ hai: Luật thuế giá trị gia tăng, sửa đổi, bổ sung

Phần thứ ba : Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi

Phần thứ tư : Luật quản lý thuế

Phần thứ năm: Quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thuế


nguồn: CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THUẾ , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ

Ngày 27/03/2014, Tổng Cục thuế đã ban hành Quyết định 329/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế.Quy trình quản lý đăng ký thuế theo Quyết định này có một số điểm mới so với quy trình bị thay thế như sau:
Về thủ tục cấp MST/MSDN: Quyết định đã bổ sung thêm trường hợp khai thuế sử ...
-->Xem thêm...

Thứ Tư, 30 tháng 4, 2014

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung tại Hà Nội

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất


HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (BÀI TẬP VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH)

LỜI GIỚI THIỆU

Trên cơ sở chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và quy định mới bổ sung, sửa đổi Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới ban hành theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính biểu thuế nhập khẩu 2015.

Để giúp bạn đọc nắm bắt đầy đủ nội dung cơ bản của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, đặc biệt là nội dung liên quan đến các quy định mới trong Thông tư số 185/2010/TT-BTC, Nhà Xuất bản Lao động – Xã hội xin trân trọng giới thiệu cuốn sách: Hướng dẫn thực hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, bài tập và lập báo cáo tài chính, do nhóm tác giả Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính tham gia biên soạn gồm: TS Hà Thị Ngọc Hà – Phó vụ trưởng, Ths. Toán Thị Ngoan – Phó Trưởng phòng, Bà Phạm Thị Loan – Chuyên viên.

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung

Nội dung cuốn sách hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung gồm 6 phần:

Phần I: Hệ thống chứng từ kế toán

Phần II: Hệ thống tài khoản kế toán và kế toán các phần hành

Phần III: Bài tập hướng dẫn thực hành định khoản, lên sơ đồ kế toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Phần IV: Hệ thống sổ sách kế toán

Phần V: Hệ thống báo cáo tài chính

Phần phụ lục: Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

mời quý vị theo dõi trích đoạn quyết định 19/2006/QĐ-BTC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ- CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước và Chánh văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1- Ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, gồm:

Phần thứ Nhất: Hệ thống Chứng từ kế toán;

Phần thứ Hai: Hệ thống Tài khoản kế toán;

Phần thứ Ba: Hệ thống Sổ kế toán và hình thức kế toán;

Phần thứ Tư: Hệ thống Báo cáo tài chính.

Điều 2- Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này, áp dụng cho:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí; Tổ chức quản lý tài sản quốc gia; Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;

- Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự (Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm: Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thu chi; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội- nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 3- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT.

Các tổ chức có hoạt động đặc thù phải căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo Quyết định này để sửa đổi, bổ sung lại chế độ kế toán hiện hành và gửi Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận hoặc ban hành.

Điều 4- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Chế độ kế toán này tới các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức khác quy định tại Điều 2 Quyết định này chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.

………………..



Phần thứ nhất

HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN



I- QUY ĐỊNH CHUNG


1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.

Đơn vị hành chính sự nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.



2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:

- Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm 4 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

+ Chỉ tiêu vật tư;

+ Chỉ tiêu tiền tệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ.

- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Các mẫu và hướng dẫn phương pháp lập từng chứng từ được áp dụng theo quy định các văn bản pháp luật khác).



3. Lập chứng từ kế toán

- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;

- Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;

- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau.

Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.



4. Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó.

Các đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, Ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

Chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN hoặc Ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của Thủ trưởng đơn vị. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Thủ trưởng đơn vị (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.



            5. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.



6. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu tiên phải dịch toàn bộ nội dung, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ. Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.



7. Sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ kế toán

Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc. Đối với mẫu chứng từ kế toán thuộc loại hướng dẫn thì ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán, các đơn vị có thể mua hoặc tự thiết kế mẫu (Đối với những chứng từ kế toán hướng dẫn), tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán và quy định về chứng từ trong chế độ kế toán này.



8. Các đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.


nguồn: hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (BÀI TẬP VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH)
LỜI GIỚI THIỆU
Trên cơ sở chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và quy định mới bổ sung, sử...

-->Xem thêm...

Thứ Ba, 29 tháng 4, 2014

sách BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ VIỆT ANH 2014 giao hàng tận nơi

“BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014”
( SONG NGỮ VIỆT –ANH )
ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014



Giá bìa : 498,000đ

Ngày 15/11/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 164/2013/TT-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. Thông tư sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (Biểu thuế 2014).
Biểu thuế 2014 có nhiều thay đổi so với Biểu thuế 2013 biểu thuế nhập khẩu 2015 cả về nội dung thông tư và Danh mục Biểu thuế. Cụ thể:
1) Nội dung Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn về Biểu thuế xuất khẩu; cách thức áp dụng mã hàng và thuế suất của các mặt hàng thuộc Chương 98; Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02.
2) Biểu thuế xuất khẩu – Danh mục biểu thuế xuất khẩu 2014 thay đổi hoàn toàn so với danh mục Biểu thuế xuất khẩu 2013. Cụ thể danh mục biểu thuế xuất khẩu đã được chi tiết các nhóm mặt hàng đến cấp độ 8 số và thuế suất thuế xuất khẩu có sự thay đổi với một số nhóm hàng (vàng, cao su, sản phẩm chế biến từ tinh quặng titan…)
- Đối với những nhóm hàng đã được định danh như trong Biểu nhập khẩu thì được ghi mã hàng và tên mô tả hàng hóa giống như trong Biểu nhập khẩu.
- Đối với những mặt hàng chưa được định danh trong Biểu thuế nhập khẩu thì tùy tính chất mặt hàng, quy tắc phân loại hàng hóa mà được chi tiết tên riêng và mã hàng theo mã hàng của Biểu thuế nhập khẩu.
3) Biểu thuế nhập khẩu:
- Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2014 cũng có sự thay đổi tại danh mục Chương 98.
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng từ 01/01/2014 có nhiều thay đổi so với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2013. Theo đó, 210 dòng thuế giảm thuế suất và hơn 400 dòng thuế được điều chỉnh tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
Nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan hải quan và doanh nghiệp cập nhật chính sách thuế mới một cách kịp thời và thực hiện tốt chính sách thuế được Nhà nước ban hành, áp dụng đúng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu – nhâp khẩu, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản sách:
BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014
( SONG NGỮ VIỆT –ANH )
ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014
NỘI DUNG CUỐN SÁCH GỒM 3 PHẦN:
Phần thứ nhất: Danh mục và mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu
Phần thứ hai: Danh mục và biểu tổng hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu
Phần thứ ba: Hệ thống văn bản liên quan
Sách dày gần 800 trang, khổ 20 x 28, bìa mềm.Gía phát hành 498,000đ/1 cuốn

BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ VIỆT ANH 2014“BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014”

( SONG NGỮ VIỆT –ANH )

ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014







Giá bìa : 498,000đ



Ngày 15/11/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 164/2013/TT-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. Thông tư sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (Biểu thuế 2014).

Biểu thuế 2014 có nhiều thay đổi so với Biểu thuế 2013 cả về nội dung thông tư và Danh mục Biểu thuế. Cụ thể:

1) Nội dung Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn về Biểu thuế xuất khẩu; cách thức áp dụng mã hàng và thuế suất của các mặt hàng thuộc Chương 98; Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02.

2) Biểu thuế xuất khẩu – Danh mục biểu thuế xuất khẩu 2014 thay đổi hoàn toàn so với danh mục Biểu thuế xuất khẩu 2013. Cụ thể danh mục biểu thuế xuất khẩu đã được chi tiết các nhóm mặt hàng đến cấp độ 8 số và thuế suất thuế xuất khẩu có sự thay đổi với một số nhóm hàng (vàng, cao su, sản phẩm chế biến từ tinh quặng titan...)

- Đối với những nhóm hàng đã được định danh như trong Biểu nhập khẩu thì được ghi mã hàng và tên mô tả hàng hóa giống như trong Biểu nhập khẩu.

- Đối với những mặt hàng chưa được định danh trong Biểu thuế nhập khẩu thì tùy tính chất mặt hàng, quy tắc phân loại hàng hóa mà được chi tiết tên riêng và mã hàng theo mã hàng của Biểu thuế nhập khẩu.

3) Biểu thuế nhập khẩu:

- Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2014 cũng có sự thay đổi tại danh mục Chương 98.

- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng từ 01/01/2014 có nhiều thay đổi so với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2013. Theo đó, 210 dòng thuế giảm thuế suất và hơn 400 dòng thuế được điều chỉnh tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.

Nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan hải quan và doanh nghiệp cập nhật chính sách thuế mới một cách kịp thời và thực hiện tốt chính sách thuế được Nhà nước ban hành, áp dụng đúng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu – nhâp khẩu, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản sách:

BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014

( SONG NGỮ VIỆT –ANH )

ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014

NỘI DUNG CUỐN SÁCH GỒM 3 PHẦN:

Phần thứ nhất: Danh mục và mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu

Phần thứ hai: Danh mục và biểu tổng hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu

Phần thứ ba: Hệ thống văn bản liên quan

Sách dày gần 800 trang, khổ 20 x 28, bìa mềm.Gía phát hành 498,000đ/1 cuốn
-->Xem thêm...

Muối rửa bát Somat - Muoi rua bat Somat - Hàng nk chính hãng từ Đức mới 100% giá rẻ tại hà nội

Muối rửa bát chuyên dụng- dành cho máy rửa bát

MUỐI RỬA BÁT SOMAT

NHÀ NHẬP KHẨU & PHÂN PHỐI THIẾT BỊ NHÀ BẾP HÀNG ĐẦU VIỆT NAM !

SOMAT, FINISH, ALIO, ROSSY

muoi rua bat somat



Giá bán : 210,000đ
là một trong các đơn vị phân phối bán BUÔN, BÁN lẻ các thiết bị CHẤT TẨY RỬA nhà bếp chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam

Tại sao bạn nên chọn mua hàng của chúng tôi biểu thuế nhập khẩu 2015
- - Chúng tôi bán những dòng sản phẩm bảo đảm chất lượng nhất.

- - Tư vấn cho khách hàng tận tâm nhất

- - Dịch vụ giao hàng toàn quốc tận nơi nhanh nhất

- - Dịch vụ quà tặng an toàn và hợp lý nhất.

Muối rửa bát Somat 1,2kg nhập khẩu

Liên hệ mua hàng : Hotline: 0983.54.50.50 - 04 66.55.4971

Muối rửa bát Somat 1,2kg, chuyên dùng cho máy rửa bát

Công dụng:

Muối chuyên dung dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt, sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt và luôn được bảo vệ trước tác hại của các ion canxi magie có trong nguồn nước.

Thành phần:

Hợp chất muối chuyên dụng được sấy khô bằng máy sấy cao tần 95%. Chất trung hòa ASMT lớn hơn 4% và các thành phần khác.

Cách dùng:

Muối chuyên dụng dành cho máy rửa bát Somat chỉ được dùng cho Máy rửa bát. Khi sử dụng đổ khoảng 1Kg vào hộp đựng muối của máy và đổ thêm 300ml nước. Chú ý đóng nắp đựng muối của máy trước khi vận hành máy.

Bảo quản:

Để nơi khô ráo, thoáng mát

Tránh ánh sáng trực tiếp

HSD: 5 năm kể từ ngày sản xuất( ngày sản xuất in dưới đáy hộp)
Muối rửa bát Somat - Muoi rua bat Somat - Hàng nk chính hãng từ Đức mới 100%Muối rửa bát chuyên dụng- dành cho máy rửa bát
MUỐI RỬA BÁT SOMAT
NHÀ NHẬP KHẨU & PHÂN PHỐI THIẾT BỊ NHÀ BẾP HÀNG ĐẦU VIỆT NAM !
SOMAT, FINISH, ALIO, ROSSY


Giá bán : 210,000đ
là một trong các đơn vị phân phối bán BUÔN, BÁN lẻ các thiết bị CHẤT TẨY RỬA nhà bếp chuyên nghiệp hàng đầu tạ... hà nội
Nam Định
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Hà Nam
Hải Dương
Hải phòng
Hưng yên
Thái Bình
bắc ninh
quảng ninh
Điện Biên
Thái Nguyên
Lai Châu
cao bằng
yên bái
Tuyên Quang
Hà Giang
bắc giang
Bắc Cạn
Lào Cai
Phú Thọ
Sơn La
Lạng Sơn
Hòa bình
Quảng Trị
Hà Tĩnh
Huế
Bình Định
Quảng nam
Bình Thuận
Thanh hóa
Quảng Ngãi
Quảng Bình
Phú Yên
Khánh Hòa
Đà Nẵng
Ninh Thuận
nghệ an
KumTum
Lâm đồng
Đắc Nông
Gia Lai
dak lak
Đồng Nai
Bình Phước
TP HCM
Vũng Tàu
Tây Ninh
hậu giang
Cần thơ
Vĩnh Long
Cà Mau
Bến tre
Tiền Giang
Đồng tháp
Kiên giang
Sóc trăng
Trà Vinh
An Giang
Long an
bạc liêu
bình dương
-->Xem thêm...