bột rửa bát finish nhập khẩu chén, muối rửa bát chén alio somat nước, viên rửa bát rossy sun largo: sách

TÌM KIẾM

Hiển thị các bài đăng có nhãn sách. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn sách. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 mới nhất thông tư 173/2014/TT-BTC

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 mới nhất
cập nhật thông tư 173/2014/TT-BTC

Cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi 2015 cập nhật mới nhất theo thông tư 173/2014/TT-BTC của bộ tài chính ban hành ngày 14-11-2014 áp dụng từ ngày 01-01-2015

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 được phát hành hàng năm với mục đích cập nhật những thay đổi mới nhất về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi theo cam kết của WTO

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 có giá bán 450.000 nghìn đồng

Chúng tôi sẽ giao sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi 2015 miễn phí vận chuyển tận nơi cho quý khách
sách biểu thuế xnk ưu đãi năm 2015: giá bán: 550 000 đồng




, từ 1-1-2015, Việt Nam sẽ phải thực hiện cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của 10 dòng thuế xuống bằng mức cam kết WTO cho năm 2015, gồm 1 mặt hàng cá, 8 mặt hàng ô tô, 1 mặt hàng xe máy.
Cụ thể: Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt khác thuộc nhóm 03.04 (mã 0303.19.00) giảm 1% từ 19% xuống 18%; Mô tô (kể cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng loại khác (mã 8711.50.90) giảm từ 47% xuống 40%.
4 mặt hàng xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua thuộc nhóm 8703 được giảm thuế nhập khẩu từ 67% xuống 64% gồm: Xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.51) giảm từ 59% xuống 55%;  Xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.91) giảm từ 70% xuống 55%; Loại khác (mã 8703.24.99) giảm từ 70% xuống 64%; Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn (mã 8704.10.23) giảm từ 59% xuống còn 56%
Trân trọng giới thiệu đến bạn đọc cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 mới nhất


Xem thêm cuốn sách

500 kỹ năng nghiệp vụ xuất nhập khẩu mới nhất

Thông tư 109/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Thông tư 103/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ….

Nội dung cuốn sách gồm các phần:

Phần thứ nhất. Kỹ năng cần biết về luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Phần thứ hai. Kỹ năng về thủ tục kiểm tra, kiểm soát, giám sát hải quan, thủ tục hải quan điện tư

Phần thứ ba. Quy trình nghiệp vụ Hải quan

Phần thứ tư. Xử phạt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, Hải quan

Phần thứ năm. Các văn bản mới về xuất nhập khẩu
-->Xem thêm...

Thứ Ba, 25 tháng 11, 2014

sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015 mới nhất giá rẻ tại hà nội

sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015


biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ năm 2014 mới nhất được xây dựng theo tiêu chuẩn của danh mục AHTN phiên bản 2012, biểu thuế xnk song ngữ 2015 có hệ thống mã số và tên gọi tuân thủ hoàn toàn theo nguyên tắc phân loại của danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của tổ chức Hải quan thế giới (Mã hóa ở cấp độ 8 số cho tất cả các dòng thuế) phù hợp với yêu cầu quản lý và thực hiện các nghiệp vụ của cán bộ thuế, cán bộ hải quan và doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong phạm vi cả nước

sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015 là Tài liệu tham khảo sử dụng cho cán bộ thuế, cán bộ Hải quan và tổ chức cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam

trân trọng kính mời các bạn mua cuốn sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015 về làm tài liệu tra cứu:

Giá bán cuốn biểu thuế nhập khẩu năm 2015 là 550 000 đồng

Mời quý vị tham khảo thêm cuốn sách


Để phục vụ cho các đơn vị công đoàn có tài liệu tham gia cuộc thi: TÌM HIỂU CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM – 85 NĂM XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂNdo Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam tổ chức . NXB LAO ĐỘNG cho biên soan & xuất bản cuốn sách : TÌM HIỂU CÔNG ĐOÀN VIỆTNAM – 85 NĂM XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN”

Nội dung cuốn sách bao gồm những nội dung sau :

Phần thứ nhất. Khái quát các kỳ Đại Hội công đoàn Việt Nam

Phần thứ hai. 100 câu Hỏi Nam

Phần thứ ba. Các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động công đoàn

Phần thứ tư: Các quy định mới về pháp luật lao động

Cuốn sách Hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu, đầu tư công sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả được xuất bản dựa trên
- Chỉ thị số 23/CT-TTg về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2016 – 2020)
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26-06-2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
- Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 05-08-2014
Để giúp các bộ, ngành, địa phương cập nhật kịp thời và triển khai đúng quy định của Chính phủ về lập kế hoạch đấu thầu, đầu tư công; quản lý và sử dụng các nguồn vốn nhà nước thực hiện các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư công; mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động trong cơ quan, tổ chức Nhà nước; Nhà xuất bản Tài chính xin giới thiệu cuốn sách:
Hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu, đầu tư công sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả theo chỉ thị 23/CT-TTG
HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU, ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HIỆU QUẢ VÀ QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
Nội dung cuốn sách Hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu, đầu tư công sử dụng ngân sách nhà nước 2014 gồm có các phần sau:
Phần thứ nhất. Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015);
Phần thứ hai. Hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (2016-2020) (theo Chỉ thị số 23/CT-TTg);
Phần thứ ba. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chiến lược nợ công, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước;
Phần thứ tư.Quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, vốn ưu đãi thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công;
Phần thứ năm. Luật đấu thầu và những quy định mới nhất về mua sắm, đặt hàng, cung ứng tài sản nhà nước;
Phần thứ sáu. Công tác đấu thầu, đầu tư, mua sắm phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhà nước;
Phần thứ bảy. Phương thức đấu thầu, đặt hàng và giao kế hoạch thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích

Trích đoạn luật đầu tư công số 49/2014/QH 13 cho quý vị tham khảo

QUỐC HỘI
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Số: 49/2014/QH13
Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2014

LUẬT
ĐẦU TƯ CÔNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật đầu tư công.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
Điều 3. Áp dụng Luật đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
1. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, hoạt động đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
3. Việc thực hiện chương trình, dự án đầu tư công tại nước ngoài tuân thủ các quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
3. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
4. Bộ, ngành và địa phương là cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm:
a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương);
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
c) Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội;
d) Cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công.
-->Xem thêm...

Thứ Hai, 24 tháng 11, 2014

sách bộ luật lao động năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhất



cuốn sách bộ luật lao động 2015 đã cập nhật các thông tư và văn bản mới nhất như:



- THÔNG TƯ SỐ 19/2014/TT-BLĐTBXH NGÀY 15-8-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số
27/2014/nđ-cp ngày 07 tháng 4 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động là người giúp việc
gia đình
Hà Nội: sách bộ luật lao động năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhất


- THÔNG TƯ SỐ 23/2014/TT-BLĐTBXH NGÀY 29-8-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
03/2014/NĐ-CP ngày 16 - 01 - 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của bộ luật lao động về việc làm

- THÔNG TƯ SỐ 27/2014/TT-BLĐTBXH NGÀY 06-10-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn việc cơ quan quản lý nhà nước về lao
động lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người
sử dụng lao động ở địa phương trong việc xây dựng chính sách, pháp luật
về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động

- NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2014/NĐ-CP NGÀY 28-7-2014 CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tuyển dụng, quản lý
người lao động việt nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
việt nam

Nhà xuất bản Lao động - Xã hội trân trọng giới thiệu bộ tư liệu :“BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2015 VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪ CHI TIẾT





Nội dung cuốn bộ luật lao động năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành gồm có:

PHẦN I: Bộ luật lao động áp dụng năm 2015 - THE LABOUR CODE OF VIET NAM 2015

PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG - DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR

PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI

PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG

PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH


650 TÌNH HUỐNG VỀ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU NỘI BỘ, QUẢN LÝ SỬ DỤNG, KHẤU HAO TÀI SẢN, PHƯƠNG TIỆN tại hà nội sài gòn

650-tinh-huong-chi-dao-dieu-hanh

Giá bìa : 325,000đ

650 TÌNH HUỐNG VỀ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH – NGÂN SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU NỘI BỘ, QUẢN LÝ SỬ DỤNG, KHẤU HAO TÀI SẢN, PHƯƠNG TIỆN

Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

Phần I. Giải đáp các tình huống về chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính – ngân sách nhà nước

Phần II. Giải đáp các tình huống về chế độ kế toán ngân sách nhà nước

Phần III. Giải đáp các tình huống về đấu thầu, mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp

Phần IV. Giải đáp các tình huống về chế độ thu, chi và quyết toán kinh khí ngân sách nhà nước

Phần V. Giải đáp các tình huống về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước và chế độ khấu hao tài sản tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp

Phần VI. Giải đáp các tình huống về hành vi và mức xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và sử dụng tài sản nhà nước 

-->Xem thêm...

Thứ Tư, 19 tháng 11, 2014

sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015 anh việt mới nhất miễn phí vận chuyển

biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ năm 2015

sách biểu thuế xnk song ngữ dịch tiếng anh – việt mới nhất
biểu thuế xnk song ngữ 2014 được nhà xuất bản lao động dự kiến phát hành ngày 20-12-2014
biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ 2015 là cuốn sách được xuất bản hàng năm do Bộ tài Chính ban hành và được NXB Tài Chính phát hành để  áp dụng tra cứu các loại biểu thuế  nhập khẩu, thuế xuất khẩu như mã Hs hàng hóa xuất nhập khẩu và mức thuế suất của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhạp khẩu tại Việt Nam.


sách biểu thuế xnk song ngữ năm 2015 anh việt mới nhất
Giá bán: 550.000 đồng
+ Cột số 5 biểu thuế nhập khẩu năm 2015: Thuế suất ATIGA/AFTA (ASEAN Trade In Goods Agreement IASEAN free trade area ) áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác…Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ƯU đãi thuế quan có hiệu lực chung (ATIGA) của các nước ASEAN (viết tắt là thuế suất ATIGA) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Cột số 6 biểu thuế nhập khẩu 2015: Thuế suất ACFTA: ACFTA là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh “ASEAN-China Free Trade Area.
“Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc”.
Hàng hóa nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc.
biểu thuế xuất nhập khẩu song ngữ anh việt 2015 nhà xuất bản lao động phát hành các bạn nhé!
+ Cột số 7 biểu thuế nhập khẩu song ngữ mới nhất: Nước không áp dung ACFTA: (Nước không đươc hưởng ưu đãi).
Riêng đối với những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước tại cột số 7 (cột “Nước khônợ áp dung ACFTA”) của Biểu thuế này thì khônợ đươc áp dung thuế suất ACFTA. Việc bổ sung, sửa đổi tên nước tại cột số 7 được thực hiện theo Văn bản thông báo của Bộ Tài chính.
- Điểu kiện để đươc áp dụng Thuế nhập khẩu ACFTA:
a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 162/2011/TT-BTC.
b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: BN: Bru-nây, KH: Cam-pu-chia, IN: In-đô-nê-xi-a, LA: Lào, MY: Ma-lay-xi-a, MM: My-an-ma, PH: Phi-líp-pin, SG: Sing-ga-po, TH: Thái Lan, CN:Trung Quốc.
c) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại điểm (b) đến Việt Nam, theo quỵ định của Bộ Công Thương.
d) Thoả mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN & Trung Quốc, được xác nhận bằng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN – Trung Quốc (viết tắt là c/o – Mẫu E) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà ln-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-laỵ-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liến bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại; và Tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) là Tổng cục Giám sát chất lượng, Kiểm tra và Kiểm dịch.
biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sửa đổi bổ sung

BỘT RỬA BÁT SOMAT, BỘT RỬA CHÉN SOMAT (NK ĐỨC) THÍCH HỢP CHO MỌI LOẠI MÁY RỬA BÁT giá rẻ tại hà nội

BÁN BỘT RỬA BÁT CAO CẤP SOMAT, BOT RUA BAT SOMAT CHUYÊN DÙNG CHO MÁY RỬA BÁT -

HÀNG NHÂP KHẨU NGUYÊN HỘP TỪ ĐỨC, THÍCH HỢP CHO MỌI LOẠI MÁY RỬA BÁT

KHUYẾN MÃI TỐT TRONG NĂM: MUA 2 SẢN PHẨM BẤT KỲ TẶNG 1 CHAI NƯỚC BÓNG SOMAT 500ML HOẶC 1 HỘP MUỐI SOMAT 1,2KG TRỊ GIÁ 200.000. CÁC ANH CHỊ NHANH CHÓNG ĐẶT HÀNG NHÉ


bot rua bat somat

Giá bán : 330,000đ

Công dụng

bột rửa bát SOMAT chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt thừa bám trên bát đĩa.gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn
Bột rửa bát SOMAT chuyên dụng dành cho Máy rửa bát. SOMAT còn sử dụng công nghệ NANO ‘anti smell & bacteria ‘ giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn,bảo vệ máy trong quá trình hoạt động.


Thành Phần:
Hợp chất tẩy rửa chuyên dụng chỉ dành cho Máy rửa bát với công thức kháng bọt cao cấp được sấy khô bằng máy sấy cao tần 95%. Chất bảo quản, chất trung hòa và hương liệu và các thành phần khác lớn hơn 3 %.

Cách dùng:
Bột Rửa bát SOMAT chuyên dụng dành cho máy rửa bát. SOMAT chỉ được dùng cho máy rửa bát.Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa

Trân trọng giới thiệu tới quý vị và các bạn cuốn sách biểu thuế xnk song ngữ 2015
-->Xem thêm...

Chủ Nhật, 29 tháng 6, 2014

sách tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng năm 2014 sửa đổi bổ sung mới nhất

sách tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng năm 2014 sửa đổi bổ sung mới nhất của nxb tài chính

nhằm đem đến cho các đợn vị có 1 cái nhìn đầy đủ, cập nhật kịp thờ các nội dung thay đổi trong hệ thống pháp luật việt nam trong lĩnh vực kế toán, tài chính vụ chế độ kế toán kiểm toán phối hợp với nhà xuất bản tài chính phát hành cuốn sách tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng sửa đổi bổ sung mới nhất (tái bản lần 3)
Nội dung cuốn sách tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng năm 2014 sửa đổi bổ sung mới nhất gồm 11 chuyên đề chính sau:
Chuyên đề 1. PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP
Chương I    Pháp    luật    về thành lập và quản lý doanh nghiệp
Chương II    Pháp    luật    về cạnh tranh và hợp đồng
Chương III Pháp luật về giải quyết các tranh chấp phát sinh trong kinh doanh
Chuyên đề 2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chương I    Nội dung và vai trò của quản trị tài chính trong doanh nghiệp
Chương II    Quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương III    Quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương IV    Nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp
Chương V    Ke hoạch và chiến lược tài chính của doanh nghiệp
Chuyên đề 3. PHÁP LUẬT VÈ THUÉ
Chương I    Một sổ vấn đề cơ bản về thuế
Chương II    Pháp    luật    về thuế và quản lý một số sắc thuế chủ yếu
Chương III    Hiệp    định    tránh đánh thuế hai lần
Chương IV Định hướng chiến lược cải cách thuế đến năm 2020
Chuyên đề 4. THẨM ĐỊNH Dự ÁN ĐÀU TƯ
Chương I    Tổng quan về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
Chương II    Xác định dòng tiền của dự án đầu tư
Chương III    Tiêu chuẩn tài chính thẩm định dự án đầu tư
sách tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng 2014 còn có các mục sau
Chuyên đề 5. QUAN HỆ TÍN DỤNG, THANH TOÁN VÀ BẢO LÃNH GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ TÓ CHỨC TÍN DỤNG
Chương I    Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và tổ chức tín dụng
Chương II    Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các    tồ chức tín    dụng
Chương III    Bảo lãnh ngân hàng và sử dụng công cụ phòng    ngừa rủi ro trong hoạt
động xuất, nhập khẩu
Chuyên đề 6. PHÁP LUẬT VÈ KẾ TOÁN
Chương I    Khái quát chung về hệ thống pháp luật kế toán doanh nghiệp
Chương II Những nội dung pháp luật về kế toán doanh nghiệp
Chuyên đề 7. Công tác kế toán và vai trò của kế toán trưởng doanh nghiệp
Chuyên đề 8. Kế toán tài chính doanh nghiệp
Chuyên đề 9. Tổ chức kế toán quản trị
Chuyên đề 10. Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
Chuyên đề 11. Kiểm toán và kiểm toán báo cáo tài chính
sách tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng năm 2014 sửa đổi bổ sung mới nhất vụ chế độ kế toán kiểm toán
Giá: 298 000 đồng/cuốn

để quý vị có cái nhìn tốt nhất về nội dung cuốn sách tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng 2014 sửa đổi bổ sung mới nhất, chúng tôi Xin trích đoạn thông tư 199/2011/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng




BỘ TÀI CHÍNH
___________
Số: 199/2011/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng
và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng
_______________________
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực Nhà nước và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng như sau:
Điều 1. Mục đích, yêu cầu bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Trang bị, cập nhật và hệ thống hoá những kiến thức cơ bản, chuyên sâu về quản lý kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán cho những đối tượng thuộc diện bồi dưỡng kế toán trưởng nhằm nâng cao năng lực quản lý kinh tế, tài chính, tổ chức công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và chỉ đạo thực hiện công việc kế toán trong đơn vị.
2. Tiêu chuẩn hoá về chuyên môn, nghiệp vụ tài chính, kế toán, kiểm toán và trình độ tổ chức công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán đối với đội ngũ kế toán trưởng trong nền kinh tế quốc dân.
Điều 2. Tiêu chuẩn học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Người Việt Nam tham dự khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a/ Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b/ Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán từ bậc trung cấp trở lên và có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán như sau:
- Tối thiểu là 2 năm trở lên kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán;
- Tối thiểu là 3 năm trở lên kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán;
 c/ Có Đơn xin học, trong đó có xác nhận thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán của cơ quan đang công tác, kèm theo bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán.
2. Người nước ngoài có Chứng chỉ chuyên gia kế toán, Chứng chỉ hành nghề kế toán, Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học của các tổ chức nước ngoài (Được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận) được tham dự khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng do đơn vị đủ điều kiện tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài.
Điều 3. Hình thức tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng
Việc tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng có thể được tổ chức tập trung một kỳ liên tục hoặc nhiều kỳ cho một khóa học nhưng thời gian học thực tế của một khoá học tối đa không quá 6 tháng và phải đảm bảo đủ thời gian, học đủ nội dung chương trình theo quy định tại Thông tư này.
 Một lớp học của khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng tối đa không quá 100 học viên.
Điều 4. Điều kiện tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (Học viện, Trường Đại học, Trường Cao đẳng, Trường bồi dưỡng) được tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng nếu có đủ các điều kiện sau:
a/ Có chức năng đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành kế toán, kiểm toán;
b/ Có tối thiểu là 50% số giảng viên cơ hữu (Trong tổng số giảng viên giảng các chuyên đề theo từng khoá học) trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm giảng dạy trong lĩnh vực kinh tế - tài chính - kế toán - kiểm toán;
c/ Có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, như: Phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ, ... để thực hiện khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng.
2. Hội nghề nghiệp về kế toán - kiểm toán được kết hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này để tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng.
3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này muốn tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng cho người nước ngoài phải được Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận bằng văn bản.
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đủ điều kiện tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng có quyền:
a/ Chủ động triển khai thực hiện các công việc liên quan đến việc tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng phù hợp với điều kiện của đơn vị mình.
b/ Thu học phí của những học viên tham gia khóa học theo mức phù hợp với quy định của Nhà nước về học phí giáo dục. Việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu từ học phí phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
c/ Cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đủ điều kiện tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng có trách nhiệm:
a/ Đảm bảo việc chiêu sinh học viên đúng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này.
b/ Chấp hành các quy định về hình thức và các thủ tục mở khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định tại Điều 3 và Điều 6 của Thông tư này.
c/ Tổ chức, quản lý chặt chẽ khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, đảm bảo thực hiện đúng, đủ nội dung, chương trình và thời gian học theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
d/ Chấp hành nghiêm túc các quy định về thi, đánh giá, xếp loại kết quả và cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này.
đ/ Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Tài chính trong việc thực hiện các quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
e/ Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
f/ Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp pháp của Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng do đơn vị mình cấp.
Điều 6. Thủ tục tổ chức khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trước khi mở khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng (Từng khoá) phải gửi cho Bộ Tài chính bộ hồ sơ, gồm các tài liệu sau đây:
a/ Quyết định mở khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng của Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
b/ Danh sách học viên khoá học (Phụ lục số 01);
c/ Danh sách giảng viên khoá học (Phụ lục số 02);
d/ Danh sách Ban quản lý khoá học;
đ/ Nội dung, chương trình và lịch học của khoá học.
2. Các tài liệu trong bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan khác như: Hợp đồng giảng dạy; Bảng chấm công và chứng từ thanh toán tiền công cho giảng viên tham gia giảng dạy; Bảng điểm danh từng học viên tham gia các buổi học và có chữ ký xác nhận của giảng viên; Bản photocoppy có công chứng các bằng cấp của học viên; Đơn xin học có xác nhận của đơn vị công tác; Các bài thi của học viên phải được lưu giữ tại đơn vị tổ chức khóa học tối thiểu 5 năm kể từ ngày kết thúc khoá học.
Các Quyết định công nhận kết quả đạt yêu cầu khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng và Danh sách học viên đạt yêu cầu khoá học (Phụ lục 03) phải được lưu giữ tại đơn vị tổ chức khóa học tối thiểu 10 năm kể từ ngày kết thúc khoá học.
Điều 7. Thi đánh giá kết quả học tập
1. Việc thi đánh giá kết quả học tập được thực hiện như sau:
Kết thúc mỗi phần trong chương trình học phải tổ chức thi hết học phần trong thời gian tối thiểu là 180 phút.
2. Việc thi hết học phần được thực hiện dưới hình thức viết. Điểm thi hết học phần được chấm theo thang điểm 10 bậc. Bài thi dưới 5 điểm là không đạt yêu cầu.
3. Chỉ những học viên bảo đảm tối thiểu 80% thời gian học tại lớp quy định cho mỗi học phần mới được dự thi học phần đó. Chỉ những học viên đạt mỗi bài thi hết cả hai học phần từ 5 điểm trở lên mới đạt yêu cầu khoá học.
4. Kết thúc khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, đơn vị tổ chức khoá học căn cứ vào kết quả điểm bình quân của 2 bài thi hết học phần (thi lần đầu)để đánh giá theo bốn loại:
- Loại giỏi: Điểm bình quân hai bài thi hết học phần đạt từ 8 điểm trở lên (Trong đó không có điểm dưới 7);
- Loại khá: Điểm bình quân hai bài thi hết học phần đạt từ 7 điểm trở lên (Trong đó không có điểm dưới 6);
- Loại trung bình: Điểm bình quân hai bài thi hết học phần đạt từ 5 điểm trở lên (Trong đó không có điểm dưới 5);
- Loại không đạt yêu cầu: Có bài thi hết học phần dưới 5 điểm.
Học viên có quyền dự thi lại một trong hai bài thi hết học phần không đạt yêu cầu nhưng chỉ được dự thi lại một lần. Việc tổ chức lại cho những học viên không đạt yêu cầu được thực hiện vào cuối khoá học.
Điều 8. Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Phôi “Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng” (Phụ lục số 04) và Mã số đơn vị đào tạo, bồi dưỡng kế toán trưởng do Bộ Tài chính cấp và quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước.
2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khoá học kế toán trưởng phải có trách nhiệm theo dõi, quản lý phôi chứng chỉ được cấp (Số đã nhận, số đã sử dụng, số bị hỏng và số chưa sử dụng) và định kỳ 6 tháng (1/1 và 1/7 hàng năm) gửi báo cáo về Bộ Tài chính để làm cơ sở tổng hợp chung toàn quốc.
Điều 9. Cấp “Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng”
1. Học viên có kết quả thi đạt loại trung bình trở lên (Học viên đạt yêu cầu) được Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ra quyết định tổ chức khoá học cấp “Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng”.
2. Kết thúc mỗi khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, đơn vị tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng gửi “Quyết định công nhận kết quả đạt yêu cầu khoá học” kèm theo “Danh sách học viên đạt yêu cầu khoá học” (Phụ lục số 03) về Bộ Tài chính, để xem xét, chấp thuận và cấp phôi Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (hoặc cấp phó được Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng uỷ quyền) mới có quyền ký, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
3. Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng phải được cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng đóng dấu nổi vào giáp lai ảnh của học viên.
4. Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng có giá trị sử dụng trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp để bổ nhiệm kế toán trưởng lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Kế toán. Quá thời hạn 5 năm học viên có yêu cầu cấp lại chứng chỉ phải học lại khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng.
5. Những người có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đã đủ điều kiện và được bổ nhiệm làm kế toán trưởng 1 lần thì Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng đó vẫn có giá trị để bổ nhiệm kế toán trưởng từ lần thứ hai trở đi, trừ khi khoảng thời gian không làm kế toán trưởng giữa 2 lần bổ nhiệm đã quá 5 năm.
6. Chứng chỉ bị mất, thất lạc học viên liên hệ với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (nơi cấp chứng chỉ) để làm thủ tục cấp lại.
Điều 10.  Nội dung, chương trình bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Nội dung, chương trình và thời gian tối thiểu một khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, kể cả đơn vị thu, chi ngân sách và đơn vị lực lượng vũ trang (gọi chung là đơn vị kế toán nhà nước), như sau:
Thời gian toàn khoá: 4 tuần (kể cả thời gian thi)
 (4 tuần x 6 ngày x 8 giờ = 192 giờ. Một giờ được tính là 50 phút học và 10 phút nghỉ giải lao).
I - PHẦN KIẾN THỨC CHUNG:

+ Chuyên đề 1:  
Pháp luật về kinh tế áp dụng cho các đơn vị thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước:
16 giờ
+ Chuyên đề 2: 
Tổ chức quản lý dự toán, cấp phát, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN), đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN và đơn vị không sử dụng kinh phí NSNN:
16 giờ
+ Chuyên đề 3:
Mở và quản lý tài khoản, kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc nhà nước:
08 giờ
+ Chuyên đề 4:
Tài chính các đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN và đơn vị không sử dụng kinh phí NSNN:
20 giờ
+ Ôn tập và thi Phần I:
08 giờ

Cộng Phần I:
68 giờ

II - PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ:
+ Chuyên đề 5:
Pháp luật về kế toán, tổ chức công tác kế toán, vai trò, nhiệm vụ của kế toán trưởng:
24 giờ
+ Chuyên đề 6:
Kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc:
16 giờ
+ Chuyên đề 7:
Kế toán đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN và đơn vị không sử dụng kinh phí NSNN:
24 giờ
+ Chuyên đề 8:
Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đơn vị thu, chi ngân sách, đơn vị hành chính sự nghiệp:
24 giờ
+ Chuyên đề 9:
Phân tích báo cáo tài chính đơn vị thu, chi ngân sách, đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN và đơn vị không sử dụng kinh phí NSNN:

16 giờ
+ Chuyên đề 10:
Kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đơn vị thu, chi NSNN và đơn vị hành chính sự nghiệp:
12 giờ
+ Ôn tập và thi Phần II:
08 giờ

Cộng Phần II:
124 giờ

Tổng cộng:
192 giờ
2. Nội dung, chương trình và thời gian tối thiểu một khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, kể cả hợp tác xã (gọi chung là kế toán doanh nghiệp), như sau:
Thời gian toàn khoá: 6 tuần (kể cả thời gian thi)
(6 tuần x 6 ngày x 8 giờ = 288 giờ. Một giờ được tính là 50 phút học và 10 phút nghỉ giải lao).
I - PHẦN KIẾN THỨC CHUNG:
+ Chuyên đề 1:
Pháp luật liên quan đến doanh nghiệp:
24 giờ
+ Chuyên đề 2:
Quản lý tài chính doanh nghiệp:
20 giờ
+ Chuyên đề 3:
Pháp luật về thuế:
24 giờ
+ Chuyên đề 4:
Thẩm định dự án đầu tư:
12 giờ
+ Chuyên đề 5:
Quan hệ tín dụng, thanh toán và bảo lãnh giữa doanh nghiệp với Ngân hàng và Tổ chức tài chính:
16 giờ
+ Ôn tập và thi Phần I:
08 giờ

Cộng Phần I:
104 giờ

II - PHẦN KIẾN THỨC NGHIỆP VỤ:
+ Chuyên đề 6:  
Pháp luật về kế toán:
16 giờ
+ Chuyên đề 7:
Tổ chức công tác kế toán và vai trò, nhiệm vụ kế toán trưởng doanh nghiệp:
16 giờ
+ Chuyên đề 8:
Kế toán tài chính doanh nghiệp (kể cả kế toán đặc thù):
40 giờ
+ Chuyên đề 9:
Tổ chức kế toán quản trị doanh nghiệp:
36 giờ
+ Chuyên đề 10:
Báo cáo tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp:
40 giờ
+ Chuyên đề 11:
Kiểm toán và kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
28  giờ
+ Ôn tập và thi Phần II:
08 giờ

Cộng Phần II:
184 giờ

Tổng cộng:
288 giờ
3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức khoá học có thể điều chỉnh nội dung, chương trình từng khoá học cho phù hợp với đối tượng học viên nhưng phải đảm bảo nội dung cơ bản và thời gian khoá học theo quy định.
Điều 11. Giáo trình bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Bộ Tài chính chủ trì tổ chức biên soạn giáo trình bồi dưỡng kế toán trưởng sử dụng thống nhất trong cả nước.
2. Giáo trình bồi dưỡng kế toán trưởng phải phù hợp với nội dung, chương trình bồi dưỡng kế toán trưởng quy định tại Điều 10 của Thông tư này. Giảng viên phải cập nhật chính sách, chế độ mới và tình hình thực tế đến thời điểm tổ chức khoá học để giảng dạy cho học viên.
Điều 12. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra, giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp (qua báo cáo hoặc thông tin đại chúng) việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
2. Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm toàn bộ nội dung các quy định từ Điều 2 đến Điều 11 của Thông tư này.
Điều 13. Xử lý vi phạm hành chính trong việc tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng và việc cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
1. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải tuân thủ các quy định của Thông tư này trong việc tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng và trong việc cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cho những học viên đạt yêu cầu. Nếu vi phạm thì tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, không được công nhận chứng chỉ đã cấp cho học viên hoặc bị đình chỉ quyền tổ chức khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng.
2. Thẩm quyền, thủ tục xử phạt và các hành vi, mức phạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 và Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và Thông tư số 169/2011/TT-BTC ngày 24/11/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 và Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 2012 và thay thế Quyết định số 98/2007/QĐ-BTC ngày 3/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế về tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng”.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.


-->Xem thêm...