bột rửa bát finish nhập khẩu chén, muối rửa bát chén alio somat nước, viên rửa bát rossy sun largo: nhập khẩu

TÌM KIẾM

Hiển thị các bài đăng có nhãn nhập khẩu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn nhập khẩu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 30 tháng 11, 2015

sách chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15-2006-QĐ-BTC sửa đổi bổ sung tại hà nội sài gòn

chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15-2006-QĐ-BTC sửa đổi bổ sung

xuất bản năm 2014
Bộ sách chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính CẬP NHẬT THÔNG TƯ 244/2009/TT-BTC. gồm có

Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp – Quyển 1: Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán

chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15-2006-QĐ-BTC sửa đổi bổ sung
Phần thứ nhất: Hệ thống tài khoản kế toán
Quy định chung
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán
- Loại tài khoản 1: Tài khoản ngắn hạn
- Loại tài khoản 2: Tài khoản dài hạn
- Loại tài khoản 3: Nợ phải trả
- Loại tài khoản 4: Vốn chủ sở hữu
- Loại tài khoản 5: Doanh thu
- Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
- Loại tài khoản 7: Thu nhập khác
- Loại tài khoản 8: Chi phí khác
- Loại tài khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh
- Loại tài khoản 0: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP QUYỂN 2, BÁO CÁO TÀI CHÍNH, CHỨNG TỪ SỔ KẾ TOÁN VÀ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN
CẬP NHẬT THÔNG TƯ 244/2009/TT-BTC
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: tài sản; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác; lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; thuế và các khoản nộp nhà nước; tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán; các luồng tiền.
Quyển 2: Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán 2013 có bố cục bao gồm các phần:
Phần thứ 2. Hệ thống báo cáo tài chính
Phần thứ 3. Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp
Phần thứ 4. Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán biểu thuế xuất nhập khẩu 2016
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp
CHÚNG TÔI TRÍCH ĐOẠN THÔNG TƯ 244/2009/TT-BTC SỬA ĐỔI BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
- Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;
- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
– Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng (thuế GTGT);
- Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN);
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi kế toán một số nghiệp vụ kinh tế, bổ sung kế toán các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh chưa được quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
CHƯƠNG I – NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
Điều 2. Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam (gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài), có cơ sở cư trú tại Việt Nam phải thực hiện kế toán theo quy định của Luật Kế toán; Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam. Trong trường hợp không có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thì không phải đăng ký Chế độ kế toán áp dụng với Bộ Tài chính mà chỉ cần thông báo cho cơ quan thuế địa phương – nơi đăng ký nộp thuế.
Điều 3. Nộp báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao
Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định tại Chế độ Báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.
CHƯƠNG II – ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TRONG KẾ TOÁN
Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc gia là “đ”; Ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.
Điều 5. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài
1. Doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp) thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải đáp ứng được đồng thời các tiêu chuẩn sau:
- Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng trong việc quyết định giá bán hàng;
- Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong việc tính toán doanh thu, chi phí nhân công, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hoá và dịch vụ.
3. Doanh nghiệp có công ty mẹ ở nước ngoài thì chỉ được lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán giống với đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Doanh nghiệp được thành lập với mục đích chủ yếu là sản xuất và gia công sản phẩm cho công ty mẹ, phần lớn nguyên liệu được mua từ công ty mẹ và sản phẩm được xuất khẩu và tiêu thụ bởi công ty mẹ;
- Tỷ trọng các hoạt động của doanh nghiệp với công ty mẹ hoặc tỷ trọng các giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ là đáng kể ( trên 70%).
Điều 6. Quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước
1. Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động ở Việt Nam sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải quy đổi báo cáo tài chính sang Việt Nam Đồng khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước.
2. Nguyên tắc quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng:
Tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp (cả số liệu báo cáo và số liệu so sánh) đều được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Trường hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng thì lấy tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày gần nhất trước ngày kết thúc kỳ kế toán.
Điều 7. Kiểm toán báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ
Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ phải được kiểm toán. Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ khi quy đổi ra Việt Nam Đồng không bắt buộc phải kiểm toán mà chỉ cần có ý kiến xác nhận của kiểm toán về tỷ giá quy đổi và tính chính xác của việc quy đổi.
Điều 8. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
1. Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thoả mãn các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều 5 Chương II Thông tư này thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
2. Tỷ giá áp dụng cho các khoản mục thuộc Bảng Cân đối kế toán khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán:
Các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán được quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
3. Trình bày thông tin so sánh khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
Trong kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán mới và trình bày lại số liệu về thông tin so sánh (cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán và cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), cụ thể:
- Cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán được trình bày căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán được lập tại thời điểm đầu năm tài chính (thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán) bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
- Cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập tại thời điểm đầu năm bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng trung bình năm trước liền kề năm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
Điều 9. Thuyết minh báo cáo tài chính
Khi quy đổi báo cáo tài chính (được lập bằng ngoại tệ) sang Việt Nam Đồng hoặc khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Thuyết minh báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và những ảnh hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính do việc quy đổi báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Việt Nam Đồng hoặc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
CHƯƠNG III – HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Điều 10. Các nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán
Nhà thầu nước ngoài phải:
1. Căn cứ vào các quy định tại Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và quy định tại Thông tư này để tổ chức kế toán theo từng Hợp đồng nhận thầu (Từng Giấy phép nhận thầu) làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế với Nhà nước Việt Nam.
2. Các Nhà thầu nước ngoài khi áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam được lựa chọn áp dụng danh mục tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và hình thức sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của đơn vị mình và của Nhà nước Việt Nam (Đặc biệt là yêu cầu quản lý thuế), cụ thể như sau:
– Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT và thuế TNDN đều theo phương pháp ấn định thì nhà thầu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam để lựa chọn, áp dụng phù hợp danh mục tài khoản, chứng từ và hình thức sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí hoặc theo phương pháp ấn định thì phải lựa chọn áp dụng các tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, xác định kết quả có liên quan theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước Việt Nam và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
3. Trường hợp có nhu cầu bổ sung, sửa đổi (Theo những nội dung nêu ở Điều 11 dưới đây) thì Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung (kèm theo giải trình cụ thể) và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (tính theo ngày làm việc), Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài khi đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.
Điều 11. Những nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán áp dụng cần phải đăng ký với Bộ Tài chính
1. Sửa đổi nội dung và kết cấu các chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc;
2. Bổ sung hoặc sửa đổi tài khoản cấp I hoặc tài khoản cấp II về tên, ký hiệu và nội dung, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù;
3. Sửa đổi chỉ tiêu báo cáo tài chính hoặc thay đổi kết cấu, phương pháp lập báo cáo tài chính.
Điều 12. Quy định về việc lập, nộp báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chính
Nhà thầu nước ngoài phải lập Bảng Cân đối tài khoản (Phụ lục kèm theo) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí thì còn phải lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nhà nước khuyến khích Nhà thầu nước ngoài thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế (trừ trường hợp kê khai, nộp thuế theo phương pháp ấn định). Các báo cáo tài chính của Nhà thầu nước ngoài phải nộp cho Cục Thuế địa phương, Cơ quan cấp Giấy phép nhận thầu hoặc Giấy phép hoạt động, Cục Thống kê địa phương.

chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15-2006-QĐ-BTC sửa đổi bổ sung

chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15-2006-QĐ-BTC sửa đổi bổ sung


xuất bản năm 2014

Bộ sách chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính CẬP NHẬT THÔNG TƯ 244/2009/TT-BTC. gồm có

Chế Độ Kế Toán Doanh Nghiệp - Quyển 1: Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán



chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15-2006-QĐ-BTC sửa đổi bổ sung
Phần thứ nhất: Hệ thống tài khoản kế toán

Quy định chung

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán

- Loại tài khoản 1: Tài khoản ngắn hạn

- Loại tài khoản 2: Tài khoản dài hạn

- Loại tài khoản 3: Nợ phải trả

- Loại tài khoản 4: Vốn chủ sở hữu

- Loại tài khoản 5: Doanh thu

- Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh

- Loại tài khoản 7: Thu nhập khác

- Loại tài khoản 8: Chi phí khác

- Loại tài khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh

- Loại tài khoản 0: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP QUYỂN 2, BÁO CÁO TÀI CHÍNH, CHỨNG TỪ SỔ KẾ TOÁN VÀ SƠ ĐỒ KẾ TOÁN

CẬP NHẬT THÔNG TƯ 244/2009/TT-BTC

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: tài sản; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác; lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh; thuế và các khoản nộp nhà nước; tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán; các luồng tiền.

Quyển 2: Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán 2013 có bố cục bao gồm các phần:

Phần thứ 2. Hệ thống báo cáo tài chính

Phần thứ 3. Chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp

Phần thứ 4. Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán



Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp

CHÚNG TÔI TRÍCH ĐOẠN THÔNG TƯ 244/2009/TT-BTC SỬA ĐỔI BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

- Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;
- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
- Căn cứ Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng (thuế GTGT);
- Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN);

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi kế toán một số nghiệp vụ kinh tế, bổ sung kế toán các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh chưa được quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

CHƯƠNG I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.

Điều 2. Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất kinh doanh trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam (gọi tắt là Nhà thầu nước ngoài), có cơ sở cư trú tại Việt Nam phải thực hiện kế toán theo quy định của Luật Kế toán; Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam. Trong trường hợp không có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thì không phải đăng ký Chế độ kế toán áp dụng với Bộ Tài chính mà chỉ cần thông báo cho cơ quan thuế địa phương – nơi đăng ký nộp thuế.

Điều 3. Nộp báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao
Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định tại Chế độ Báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.

CHƯƠNG II – ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TRONG KẾ TOÁN

Điều 4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (Ký hiệu quốc gia là “đ”; Ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.

Điều 5. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài

1. Doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp) thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải đáp ứng được đồng thời các tiêu chuẩn sau:
- Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá, dịch vụ và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng trong việc quyết định giá bán hàng;
- Đơn vị tiền tệ đó phải được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp và thường là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong việc tính toán doanh thu, chi phí nhân công, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hoá và dịch vụ.

3. Doanh nghiệp có công ty mẹ ở nước ngoài thì chỉ được lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán giống với đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp được thành lập với mục đích chủ yếu là sản xuất và gia công sản phẩm cho công ty mẹ, phần lớn nguyên liệu được mua từ công ty mẹ và sản phẩm được xuất khẩu và tiêu thụ bởi công ty mẹ;
- Tỷ trọng các hoạt động của doanh nghiệp với công ty mẹ hoặc tỷ trọng các giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của công ty mẹ là đáng kể ( trên 70%).
Điều 6. Quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước

1. Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thành lập và hoạt động ở Việt Nam sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải quy đổi báo cáo tài chính sang Việt Nam Đồng khi nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước.

2. Nguyên tắc quy đổi báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ kế toán là ngoại tệ sang Việt Nam Đồng:

Tất cả các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp (cả số liệu báo cáo và số liệu so sánh) đều được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Trường hợp tại ngày kết thúc kỳ kế toán không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng thì lấy tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày gần nhất trước ngày kết thúc kỳ kế toán.

Điều 7. Kiểm toán báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ

Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ phải được kiểm toán. Báo cáo tài chính lập theo đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ khi quy đổi ra Việt Nam Đồng không bắt buộc phải kiểm toán mà chỉ cần có ý kiến xác nhận của kiểm toán về tỷ giá quy đổi và tính chính xác của việc quy đổi.

Điều 8. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

1. Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn thoả mãn các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều 5 Chương II Thông tư này thì doanh nghiệp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.

2. Tỷ giá áp dụng cho các khoản mục thuộc Bảng Cân đối kế toán khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán:
Các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán được quy đổi sang đơn vị tiền tệ trong kế toán mới theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

3. Trình bày thông tin so sánh khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

Trong kỳ kế toán đầu tiên kể từ khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán mới và trình bày lại số liệu về thông tin so sánh (cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán và cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), cụ thể:

- Cột “Số đầu năm” của Bảng Cân đối kế toán được trình bày căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán được lập tại thời điểm đầu năm tài chính (thời điểm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán) bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
- Cột “Năm trước” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập tại thời điểm đầu năm bằng cách sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng trung bình năm trước liền kề năm thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

Điều 9. Thuyết minh báo cáo tài chính

Khi quy đổi báo cáo tài chính (được lập bằng ngoại tệ) sang Việt Nam Đồng hoặc khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Thuyết minh báo cáo tài chính lý do thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán và những ảnh hưởng (nếu có) đối với báo cáo tài chính do việc quy đổi báo cáo tài chính từ đồng ngoại tệ sang Việt Nam Đồng hoặc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

CHƯƠNG III - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

Điều 10. Các nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán

Nhà thầu nước ngoài phải:

1. Căn cứ vào các quy định tại Luật Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và quy định tại Thông tư này để tổ chức kế toán theo từng Hợp đồng nhận thầu (Từng Giấy phép nhận thầu) làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế với Nhà nước Việt Nam.

2. Các Nhà thầu nước ngoài khi áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam được lựa chọn áp dụng danh mục tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và hình thức sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động và đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của đơn vị mình và của Nhà nước Việt Nam (Đặc biệt là yêu cầu quản lý thuế), cụ thể như sau:

- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT và thuế TNDN đều theo phương pháp ấn định thì nhà thầu căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam để lựa chọn, áp dụng phù hợp danh mục tài khoản, chứng từ và hình thức sổ kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí hoặc theo phương pháp ấn định thì phải lựa chọn áp dụng các tài khoản phản ánh tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, xác định kết quả có liên quan theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thuế của Nhà nước Việt Nam và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

3. Trường hợp có nhu cầu bổ sung, sửa đổi (Theo những nội dung nêu ở Điều 11 dưới đây) thì Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung (kèm theo giải trình cụ thể) và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (tính theo ngày làm việc), Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài khi đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.

Điều 11. Những nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán áp dụng cần phải đăng ký với Bộ Tài chính

1. Sửa đổi nội dung và kết cấu các chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc;
2. Bổ sung hoặc sửa đổi tài khoản cấp I hoặc tài khoản cấp II về tên, ký hiệu và nội dung, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù;
3. Sửa đổi chỉ tiêu báo cáo tài chính hoặc thay đổi kết cấu, phương pháp lập báo cáo tài chính.

Điều 12. Quy định về việc lập, nộp báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chính

Nhà thầu nước ngoài phải lập Bảng Cân đối tài khoản (Phụ lục kèm theo) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Các nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu trừ (-) chi phí thì còn phải lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nhà nước khuyến khích Nhà thầu nước ngoài thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế (trừ trường hợp kê khai, nộp thuế theo phương pháp ấn định). Các báo cáo tài chính của Nhà thầu nước ngoài phải nộp cho Cục Thuế địa phương, Cơ quan cấp Giấy phép nhận thầu hoặc Giấy phép hoạt động, Cục Thống kê địa phương.
-->Xem thêm...

Thứ Ba, 25 tháng 11, 2014

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhất giá rẻ tại hà nội

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm  2015 sửa đổi bổ sung mới nhất hiện nay


dự kiến xuất bản vào ngày 20-12-2014

Sách biểu thuế xuất nhập khẩu 2015 mới nhất nhà xuát bản tài chính, sbiểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 2015 bộ tài chính phát hành, biểu thuế xnk ưu đãi năm 2015, biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 tổng hợp đầy đủ nhất

-sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 Dùng để tra cứu mã hs code-mã hs hàng hóa xuất nhập khẩu(hs code 2015)
sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhấtsách biểu thuế xuất nhập khẩu 2015

Giá bán: 550.000 đồng

Đặt mua sách liên hệ:
- tại Hà Nội: : 0946 538 588
- tại Sài Gòn: 0965 834 628
- tại Các tỉnh khác: 0935 18 68 38
Chúng tôi giao sách tận nơi sau 30 phút đặt hàng tại Hà Nội, Sài gòn (miễn phí vận chuyển)
sau 1 ngày làm việc tại các Tỉnh Khác Đặc Biệt Miễn Phí Vận Chuyển Trên Cả Nước


-sách biểu thuế nhập khẩu năm 2015 Tra cứu mức thuế suất hàng hóa xuất nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp và kiểm tra tờ khai cũng như mức áp thuế đối với cán bộ hải quan tại các cảng,cửa khẩu.

-Tra cứu thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu 2015

-Tài liệu tham khảo của các nhà đầu tư để tìm hiểu về thuế trước khi đầu tư các dự án…

1.sách cập nhật mới nhất các chính sách thuế mà bộ tài chính quy định để áp dụng cho năm 2015

2.Thay đổi mức thuế kỹ thuật để đảm bảo mục tiêu kinh tế của đất nước

Như chúng ta đều biết, cây cỏ Việt Nam là một nguồn thuốc dân gian vô tận đã được cha ông ta sưu tầm sử dụng ngàn đời nay, góp phần bảo vệ chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho con người và duy trì nòi giống. Đã gần 1000 năm nay nhiều học giả đã tổng kết đúc rút thành những bộ sách thuốc nam đồ sộ như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông…. Trong thời gian hiện đại cũng đang có nhiều Giáo sư đã viết được những bộ sách để đời, đạt giải thưởng Hồ Chí Minh ( với sấp sỉ gần 750 cây con làm thuốc).
Hiện nay có 3 Bộ dược liệu Cây thuốc được đánh giá cao là:
- Bộ tác giả Viện dược liệu: nêu 920 loại.
- Bộ Cây thuốc vị thuốc Việt Nam của GS.TS Đỗ Tắt Lợi: nêu 720 loài.
- Bộ Từ điển Cây thuốc Việt Nam của Vỗ Văn Chi giới thiệu 4700 loài.





Học giả Võ Văn Chi qua gần 70 năm giảng dạy và nghiên cứu khoa học đã viết bộ “Từ điển cây thuốc Việt Nam” đồ sộ. Bộ tập 2 Với gần 3000 trang sách (19 x 27), tổng kết được sấp sỉ 2750 cây thuốc có mặt trên đất nước Việt Nam.

Bộ sách rất bổ ích cho cán bộ nghiên cứu về thực vật, khám chữa bệnh bằng thuốc nam châm cứu và cho học sinh, sinh viên học tập nghiên cứu về cây thuốc sẵn có ở Việt Nam. Ngoài ra bộ sách còn đáp ứng cho các độc giả muốn nghiên cứu, sưu tầm ứng dụng cây thuốc,cây cảnh ở Việt Nam.

Nhà xuất bản trân trọng giới thiệu cuốn “ Từ điển cây thuốc Việt Nam (bộ mới) tập 2” tới cán bộ nghiên cứu, sinh viên, học sinh và độc giả muốn tìm hiểu về cây thuốc ở Việt Nam.

Từ điển cây thuốc Việt Nam của giáo sư Võ Văn Chi là tác phẩm có giá trị cao không những ở mặt thực vật của các cây thuốc, mà còn có ý nghĩa về sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này ở nước ta. Tác phẩm là một kho tư liệu quí giá cho các nhà nghiên cứu về thực vật học, hóa học cây thuốc và những người làm về lĩnh vực Y Dược học cổ truyền.
Cuốn sách dày hơn 3200 trang được phân bố làm hai phần:

Phần thứ nhất - Phần Đại cương
Tác giả giới thiệu cách nhận biết về cây cỏ, về dạng cây, các bộ phận của cây, phân loại các cây và việc sử dụng các loại cây cỏ nói chung để làm thuốc trị bệnh. Ngoài ra, tác giả còn giới thiệu về tính năng dược vật theo Y học cổ truyền, các nhóm hoạt chất chính của cây thuốc, các bộ phận dùng làm thuốc, tính chất trị bệnh, cách trồng và thu hái, bảo quản, bào chế thành các dạng thuốc thường dùng.

Phần thứ hai - Cây thuốc mọc hoang và được trồng ở Việt Nam
Ở phần này, Tác giả đã sắp xếp các cây thuốc theo vần A, B, C… Ở mỗi một cây thuốc đều có các hình vẽ chính xác để minh họa. Ngoài ra, sau mỗi một đến hai vần của các cây thuốc, lại có các ảnh mầu của các cây thuốc đó, giúp độc giả, có thể dễ dàng nhận biết các cây thuốc mà mình muốn tìm hiểu.

Với cách sắp xếp như vậy, chúng ta, có thể tìm thấy được số cây thuốc ở mỗi vần, ví dụ vần A, 9 cây, vần B, 241 cây, vần C, 481 cây, vần D, 192 cây…Vần T, nhiều nhất, tới 542 cây, vần Y, ít nhất, 2 cây. Trong sách số cây thuốc lên tới con số 3107, một con số khá lớn, đáp ứng được mức độ nhất định về việc tra cứu các cây thuốc, mà độc giả muốn tìm kiếm cho đề tài nghiên cứu cũng như việc vận dụng các cây thuốc, vị thuốc vào việc trị bệnh cho bản thân hoặc các phương thuốc cho điều trị, cũng như cho sản xuất.
Lưu ý khi đọc

Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà không chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành giáo dục, mà là sự nghiệp lớn lao của Đảng, Nhà nước và toàn dân tộc. Nhiều văn bản pháp quy của Chính phủ và bộ giáo dục đào tạo cũng được ban hành nhằm đổi mới chính sách giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đồng thời tăng cường năng lực tổ chức, quản lý trong công tác giáo dục như Luật giáo dục Quốc phòng và An ninh ngày 19-6-2013 của Quốc hội; Thông tư 31/2013/TT-BGDĐT ngày 01/08/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên,

Giá bìa : 335,000đ
trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân QĐ 2402/QĐ-BGDĐT ngày 03-7-2013 Ban hành kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo; QĐ 37/2013/QĐ-TTg ngày 26-06-2013 Về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các Trường Đại học, Cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020; NĐ 42/2013/NĐ-CP ngày 09-05-2013 Về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục; TT 11/2013/TT-BGDĐT ngày 29-3-2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục…..
Nhằm mục đích kịp thời tuyên truyền phổ biến những quy định pháp luật mới nhất trong công tác quản lý giáo dục đào tạo, Nhà xuất bản Tài chính xuất bản cuốn sách:
“CẨM NANG DÀNH CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG HỌC – HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC – QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG THANH TRA VÀ CHẾ ĐỘ THỈNH GIẢNG TRONG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2013 – 2014” .
Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính sau:
-->Xem thêm...

Chủ Nhật, 9 tháng 11, 2014

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất tại hà nội sài gòn

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015

Dự kiến phát hành 20 tháng 12 năm 2015
Thực hiện cam kết WTO kể từ 01-01-2015 một số dòng thuế trong Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sẽ phải cắt giảm theo đúng cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), việc giảm thuế chủ yếu áp dụng đối với mặt hàng đang phải chịu thuế.
Cuốn Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 là tài liệu nghiệp vụ sử dụng cho cán bộ Thuế, cán bộ Hải quan và tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  
sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất của nhà xuất bản tài chính
Nội dụng chính sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất gồm các phần sau
A. Biểu thuế xuất khẩu năm 2015
B. Biểu thuế thuế nhập khẩu 2015thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu áp dụng năm 2015
Các mặt hàng có trong biểu thuế xnk năm 2015 sẽ bao gồm: Các sản phẩm thực vật, Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc, Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến, Khoáng sản,Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan, Plastic và các sản phẩm bằng plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su, Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm), Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ; lie và các sản phẩm làm bằng lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây, Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa); giấy, cáctông và các sản phẩm của chúng, Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt, Giày, dép, mũ và các vật đội đầu khác,
Cấu trúc các cột và hàng trong biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 dự kiến gồm:
- Cột (1), (2),(3) Mã hàng ( mã HS)
- Cột (4), (5) mô tả hàng hóa, đơn vị tính
- Cột (6) mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2015
- Cột (7) thuế suất thuế nhập khẩu thông thường mới nhất
- Cột (8) mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA áp dụng năm 2015
- Cột (9) mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt  Việt nam – Chi lê (VCFTA) 2015
- Cột (10), (11) biểu thuế ASIAN – Trung quốc ( ACFTA) mới nhất
- Cột (12), (13) biểu thuế ASIAN – Hàn quốc ( AKFTA)  áp dụng năm 2015
- Cột (14) biểu thuế ASIAN- Nhật bản ( AJICEP) 2015
- Cột (15) biểu thuế Việt nam – Nhật bản ( VJEPA) năm 2015
- Cột (16) biểu thuế ASEAN- ÚC-NIU di -lân mới
- Cột (17) biểu thuế ASEAN- Ấn độ ( AIFTA) năm 2015
- Cột (18) mức thuế suất thuế GTGT áp dụng năm 2015
Trân trọng giới thiệu cuốn sách sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất hiện nay!

sách BÍ QUYẾT QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC HIỆU QUẢ VÀ VẬN DỤNG ĐẮC NHÂN TÂM TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC miễn phí vận chuyển

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Điều này đòi hỏi ngành giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.

Giá bìa : 325,000đ
Đồng thời, yêu cầu đặt ra người hiệu trưởng phải là người có năng lực trong công tác điều hành, quản lý các hoạt động trường học hiệu quả.… Người Hiệu trưởng cũng được đòi hỏi phải là người “quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới, có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường”.
Chính vì vậy, người hiệu trưởng phải không ngừng sáng tạo và học tập; đặc biệt phải vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh và đắc nhân tâm trong công tác xây dựng, quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh và áp dụng cách thức cư xử, ứng xử và giao tiếp với mọi người đúng mục đích; phải tìm hiểu các bí quyết về quản lý con người, quản lý tổ chức, quản lý sự thay đổi; nghiên cứu ứng dụng tâm lý học trong quản lý giáo dục…
Để giúp người lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nắm bắt những vấn đề trên, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội xuất bản cuốn sách “BÍ QUYẾT QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC HIỆU QUẢ VÀ VẬN DỤNG ĐẮC NHÂN TÂM TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC”.
Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:
PhầnI. Những vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục – đào tạo
Phần II. Bí quyết quản lý hiệu quả trường học
Phần III. Đắc nhân tâm – cách thức cư xử, ứng xử và giao tiếp với mọi người
Phần IV. Một số vấn đề tâm lý học và ứng dụng trong quản lý giáo dục
Bột rửa bát finish (hàng chính hãng ) cao cấp chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt an toan hơn, tiết kiệm hơn cho người tiêu dùng .Thành phần gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.thừa bám trên bát đĩa .Bột rửa bát chuyên dụng dành cho Máy rửa bát cao cấp. Sản phẩm được nhập khẩu nguyên hộp từ Đức,Sản phẩm còn sử dụng công nghệ NANO ‘anti smell & bacteria ‘ giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn, bảo vệ máy trong quá trình hoạt động .Bột rửa bát finish được sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn Châu Âu.

bot rua bat finish

Giá bán : 820,000đ

- Thành Phần: Hợp chất tẩy rửa chuyên dụng chỉ dành cho Máy rửa bát với công thức kháng bọt cao cấp được sấy khô bằng máy sấy cao tần 95%. Chất bảo quản, chất trung hòa và hương liệu và các thành phần khác lớn hơn 3 %.

- Công dụng: Bột rửa bát chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.Giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn, bảo vệ máy trong quá trình hoạt động. Sản phẩm được sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC.

- Cách dùng: Bột Rửa bát chuyên dụng dành cho máy rửa bát chỉ được dùng cho máy rửa bát.Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa bát chuyên dụng vào đáy máy

- Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp

- Nhãn hiệu: Calgonit Finish- Bột rửa bát finish

- Hãng sản xuất: Calgonit

- Xuất xứ: CHLB Đức
-->Xem thêm...

Thứ Bảy, 3 tháng 5, 2014

CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THUẾ , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ có hóa đơn đỏ

Ngày 27/03/2014, Tổng Cục thuế đã ban hành Quyết định 329/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế.Quy trình quản lý đăng ký thuế theo Quyết định này có một số điểm mới so với quy trình bị thay thế như sau:

Về thủ tục cấp MST/MSDN: Quyết định đã bổ sung thêm trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà chưa có mã số thuế. Theo đó, người nộp thuế thực hiện nhập thông tin trên tờ khai thuế vào ứng dụng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp online (gọi tắt là “PNN online”). Công việc kiểm tra, trả và nhận kết quả đăng ký thuế được thực hiện trên ứng dụng PNN online.

chinh sach thue moi 2014

Giá bìa : 335,000đ

Về khôi phục trạng thái mã số thuế: biểu thuế xnk 2015 Quyết định đã quy định cụ thể hơn về trường hợp khôi phục trạng thái mã số thuế. Việc khôi phục trạng thái mã số thuế được áp dụng đối với mã số thuế của người nộp thuế ở trạng thái ngừng hoạt động và trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa làm thủ tục đóng mã số thuế.

Về đăng ký và khôi phục tạm nghỉ kinh doanh: Quy định mới trong Quyết định này yêu cầu doanh nghiệp khi tạm nghỉ kinh doanh phải tiến hành đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế. Hết thời hạn tạm nghỉ kinh doanh theo đề nghị của người nộp thuế, hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động chuyển trạng thái tạm nghỉ sang trạng thái đang hoạt động

Nghị định số 129/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15-11-2013 Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế; Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật sứa đổi và bổ sung Thuế thu nhập doanh nghiêp, thuế giá trị gia tăng. Để quý doanh nghiệp và các cơ quan thuế có được các văn bản hướng dẫn chính sách thuê nói trên NXB TÀI CHÍNH cho biên soạn & phát hành cuốn sách:

CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THU Ế , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ

Nội dung cuốn sách bao gồm những nội dung sau:

Phần thứ nhất : Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi

Phần thứ hai: Luật thuế giá trị gia tăng, sửa đổi, bổ sung

Phần thứ ba : Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi

Phần thứ tư : Luật quản lý thuế

Phần thứ năm: Quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thuế


nguồn: CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THUẾ , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ

Ngày 27/03/2014, Tổng Cục thuế đã ban hành Quyết định 329/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế.Quy trình quản lý đăng ký thuế theo Quyết định này có một số điểm mới so với quy trình bị thay thế như sau:
Về thủ tục cấp MST/MSDN: Quyết định đã bổ sung thêm trường hợp khai thuế sử ...
-->Xem thêm...

Thứ Tư, 30 tháng 4, 2014

chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC có hóa đơn đỏ

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014

(Ban hành theo quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ xung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính)



Ngày 15/11/2010 Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 185/2010/TT-BTC hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006.

Nhằm cung cấp cho các cơ quan hành chính, đơn vị hành chính sự nghiệp và những người quan tâm đến công tác kế toán hành chính sự nghiệp thuận tiện trong việc nghiên cứu, giảng dạy và sinh viên học tập tham khảo.

Nhà xuất bản xin trân trọng giới thiệu cuốn sách: “CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014″.

chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC

Cuốn sách chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và  TT 185/2010/TT-BTC gồm 05 phần:



Phần 1: Hệ thống chứng từ kế toán biểu thuế nhập khẩu 2015

Phần 2: Hệ thống tài khoản kế toán

Phần 3: Hệ thống sổ kế toán

Phần 4: Hệ thống báo cáo tài chính

Phần 5: Sơ đồ kế toán tài chính



sau đây chúng tôi xin trích 1 đoạn của thông tư số 185/2010/TT-BTC hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2006/QĐ-BTC NGÀY 30/3/2006

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH





Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung chưa được quy định trong Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung của các chứng từ sau:

1. Góc trên bên trái của các mẫu chứng từ ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa: Mã đơn vị SDNS thành “Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”;

2. Các chứng từ: “Bảng chấm công” (Mẫu C01a- HD), “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD), “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD), “Bảng thanh toán tiền thuê ngoài” (Mẫu C09- HD), “Bảng kê thanh toán tiền công tác phí” (Mẫu C12- HD), “Bảng kê mua hàng” (Mẫu C24- HD), “Giấy đề nghị thanh toán” (Mẫu số C37- HD) thay “Người duyệt” (Ký, họ tên) thành “Thủ trưởng đơn vị” (Ký, họ tên).

3. “Bảng kê mua hàng” (Mẫu số C24- HD) bổ sung thêm chữ ký, họ tên của “Phụ trách bộ phận của người mua”;

4. “Bảng chấm công làm thêm giờ” (Mẫu C01b- HD), bổ sung thêm mục đích của chứng từ là dùng trong trường hợp các phòng, ban, bộ phận có người làm thêm giờ nhiều ngày trong tháng. Khi sử dụng “Bảng chấm công làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD);

5. “Bảng Chấm công” (Mẫu số C01a- HD) bỏ cột “Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc, chức vụ” (Cột C) (Phụ lục số 01.1);

6. “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD) bỏ cột “Đơn giá”, “Thành tiền” “Ký tên” (Cột 4, 5, C); Thay chữ ký, họ tên của Kế toán trưởng bằng “Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm” (Ký, họ tên). Giấy báo làm thêm giờ được sử dụng trong trường hợp đơn vị có người làm thêm giờ không thường xuyên. Khi sử dụng “Giấy báo làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu C01b- HD). “Giấy báo làm thêm giờ” dùng làm căn cứ lập “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD) (Phụ lục số 01.2);

7. “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm” (Mẫu số C08- HD) bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.3);

8. “Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán” (Mẫu C10- HD), bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.4);

9. “Bảng kê trích nộp các khoản theo lương” (Mẫu số C11- HD) bổ sung thêm nội dung “Bảo hiểm thất nghiệp” vào các cột B, 1, 2, 3, 4 (Phụ lục số 01.5);

Điều 2. Bổ sung mới một số chứng từ sau:

1. Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (Mẫu C13- HD) (Phụ lục số 01.6);

2. Phiếu giao nhận nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu C26- HD) (Phụ lục số 01.7);

3. Bảng kê đề nghị thanh toán (Mẫu C41- HD) (Phụ lục số 01.8).

Điều 3. Kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ

1. Nguyên tắc kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ

- Để phản ánh nhập, xuất kho các loại ấn chỉ, kế toán sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” phải theo dõi chi tiết 2 loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán:

+ Ấn chỉ cấp: Là các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.

+ Ấn chỉ bán: Là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.

- Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ. Tất cả các loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định và bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

- Hạch toán chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán phải thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán. Ở kho, thủ kho phải mở sổ (hoặc thẻ) kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán; ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán để ghi chép cả về số lượng, giá trị từng thứ, từng loại ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý), kế toán phải thực hiện đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

- Hạch toán nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo giá thực tế được quy định cho từng trường hợp cụ thể. Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được tính theo giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in. Giá thực tế ấn chỉ tự in là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để in, đóng quyển ấn chỉ đó.

- Các chi phí có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí vật liệu, bao bì đóng gói ấn chỉ…) được ghi trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan đến việc sử dụng ấn chỉ (các tài khoản loại 6 và chi tiết cho từng hoạt động), cụ thể:

+ Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ cấp nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 661 (66121);

+ Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ bán nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;

- Chi phí phát hành ấn chỉ khi phát sinh đối với loại ấn chỉ bán phản ánh vào TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;

- Các khoản thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Thu hoạt động sản xuất kinh doanh”;

- Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành liên quan đến các hoạt động bán ấn chỉ phát sinh trong kỳ sang TK 531 để xác định kết quả hoạt động phát hành ấn chỉ bán;

- Cuối kỳ, kế toán tính toán xác định chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán để kết chuyển sang TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.

2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

2.1. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ cấp.

- Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có các TK 111, 112, 331…

Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.

- Nhập kho các loại ấn chỉ do công ty in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)

Có các TK 111, 112, 331, 461…

Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền cho doanh nghiệp in, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.

- Chi phí vận chuyển, bốc xếp ấn chỉ phát sinh, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có các TK 111, 112, 331…

- Khi xuất kho ấn chỉ để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

- Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

Nợ TK 312- Tạm ứng

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

- Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)

Có TK 312- Tạm ứng.

- Cuối năm, căn cứ vào giá trị ấn chỉ còn tồn kho phản ánh giá trị của chúng vào chi hoạt động năm nay, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (6612)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371).

- Sang năm sau, khi xuất ấn chỉ ra để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị (nếu ấn chỉ còn sử dụng được) hoặc tiêu huỷ (nếu ấn chỉ không còn sử dụng được), ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

2.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ bán.

- Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có các TK 111, 112, 331…

- Nhập kho các loại ấn chỉ do doanh nghiệp in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán)

Có các TK 111, 112

- Chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh, ghi:

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có các TK 111, 112, 331…

- Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 312- Tạm ứng

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán).

- Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 312- Tạm ứng.

- Các khoản ghi giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152…

Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Khi phát sinh doanh thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (nếu chưa thu tiền)

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311)

(nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành các loại ấn chỉ bán phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Thuế GTGT phải nộp theo quy định của hoạt động phát hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:

+ Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)

+ Nếu có chênh lệch chi lớn hơn thu, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý(4212)

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Số thuế TNDN đơn vị phải nộp của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)

Có TK 333- Các khoản phải nộp NSNN (3334).

- Khi phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Có các TK liên quan.

Điều 4. Kế toán tài sản cố định

Sửa đổi, bổ sung cách xác định nguyên giá của tài sản cố định quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” và TK 213 “Tài sản cố định vô hình” như sau:

1. Tài sản cố định hữu hình quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

- Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá – nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

- Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành;

- Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

- Nguyên giá tài sản cố định được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

- Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định.

2. Tài sản cố định vô hình quy định tại TK 213 “Tài sản cố định vô hình”

- Giá trị quyền sử dụng đất:

Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

- Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

- Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.

- Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính).

Đối với giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.

Điều 5. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:

- TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế.

Chuyển nội dung phản ánh “Thuế thu nhập cá nhân” từ tài khoản 3337- Thuế khác, sang tài khoản 3335- Thuế thu nhập cá nhân. Phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân trên tài khoản 3335 tương tự như phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân đã quy định trên tài khoản 3337.

Bổ sung nguyên tắc kế toán thuế thu nhập cá nhân, như sau:

- Đơn vị chi trả thu nhập phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Đơn vị chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào NSNN;

- Đơn vị phải theo dõi chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo quy định hiện hành để làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Điều 6. Kế toán phải trả công chức, viên chức

Bổ sung nội dung các khoản phải trả người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị vào tài khoản 334 “Phải trả công chức, viên chức”.

Tài khoản 334, có 2 TK cấp 2 như sau:

- TK 3341- Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức;

TK 3341 phản ánh các khoản phải trả cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.

- TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền công, tiền thưởng có tính chất về tiền công (nếu có) và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động;

TK 3348 phản ánh các khoản phải trả người lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.

Điều 7. Kế toán nguồn kinh phí dự án

TK 462- Nguồn kinh phí dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

- TK 4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46211- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp;

+ TK 46212- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp.

- TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ;

+ TK 46222- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ.

- TK 4628- Nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46281- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác;

+ TK 46282- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác.

Điều 8. Kế toán chi dự án

TK 662- Chi dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

- TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66211- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp;

+ TK 66212- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp.

- TK 6622- Chi từ nguồn viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66221- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí viện trợ;

+ TK 66222- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí viện trợ.

- TK 6628- Chi từ nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66281- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn khác;

+ TK 66282- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn khác.

Điều 9. Kế toán bảo hiểm thất nghiệp

Tài khoản 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:

TK 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp. Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng Bảo hiểm thất nghiệp.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3324- Bảo hiểm thất nghiệp

Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp;

Bên Có:

- Trích Bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí của đơn vị;

- Trích Bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức;

Số dư bên Có: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Định kỳ trích Bảo hiểm thất nghiệp phải nộp tính vào chi phí của đơn vị, ghi:

Nợ các TK 661, 662, 631, 635, 241

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324).

- Phần Bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324).

- Khi nộp Bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324)

Có các TK 111, 112, 461, 462, 465.

Trường hợp rút dự toán chi hoạt động, dự toán chi chương trình, dự án để nộp Bảo hiểm thất nghiệp thì phải đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động” hoặc Có TK 009 “Dự toán chi chương trình, dự án” (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản).

Điều 10. Kế toán chi phí quản lý chung:

Bổ sung Tài khoản 642 “Chi phí quản lý chung”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động như hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác.

1. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

- Tài khoản 642 chỉ sử dụng ở các đơn vị có phát sinh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động HCSN, hoạt động SXKD và các hoạt động khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí;

- Tài khoản 642 phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK 631, TK 635, TK 661…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp;

- Không sử dụng TK 642 trong trường hợp các khoản chi phí quản lý phát sinh xác định được cho từng đối tượng sử dụng và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.




nguồn: chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014
(Ban hành theo quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ xung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính)

Ngày 15/11/2010 Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 185/2010/TT-BTC hướ...
-->Xem thêm...

sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 miễn phí vận chuyển

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 sửa đổi bổ sung

XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014
bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 chính là Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành được nhà xuất bản lao động xã hội phiên dịch ra các ngôn ngữ tiếng nhật, tiếng trung quốc (tiếng hoa), tiếng hàn quốc biểu thuế nhập khẩu 2015

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG TIẾNG TRUNG QUỐC NHẬT BẢN HÀN QUỐC 2014

The labour code – multiple languages Korean, Japanese, China
Công tác an toàn, vệ sinh lao động; phòng chống cháy nổ Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;
áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014 …”
bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014
PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 – THE LABOUR CODE OF VIET NAM
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG – DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH
NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/2014/NĐ-CP NGÀY 07-4-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH; NGHỊ ĐỊNH SỐ 03/2014/NĐ-CP NGÀY 16-01-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM; THÔNG TƯ SỐ 05/2014/TT-BLĐTBXH NGÀY 06-3-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG; QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/QĐ-LĐTBXH NGÀY 13-01-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 được chúng tôi dịch ra các ngôn ngữ: Việt – Anh – Hoa – Hàn – Nhật
Chúng tôi tin rằng cuốn sách sẽ là cẩm nang thực sự cần thiết cho quý cơ quan và các cá nhân có liên quan đến lĩnh vực này. Sách được in trên giấy trắng sắp xếp khoa học, đẹp, khổ 20*28 cm, dày gần 600 trang, Giá bán trên toàn quốc: 395.000 đồng/cuốn

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 sửa đổi bổ sung


XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 chính là Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành được nhà xuất bản lao động xã hội phiên dịch ra các ngôn ngữ tiếng nhật, tiếng trung quốc (tiếng hoa), tiếng hàn quốc


BỘ LUẬT LAO ĐỘNG TIẾNG TRUNG QUỐC NHẬT BẢN HÀN QUỐC 2014


The labour code - multiple languages Korean, Japanese, China
Công tác an toàn, vệ sinh lao động; phòng chống cháy nổ Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;
áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014 …”

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014

PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 - THE LABOUR CODE OF VIET NAM
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG - DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH
NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/2014/NĐ-CP NGÀY 07-4-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH; NGHỊ ĐỊNH SỐ 03/2014/NĐ-CP NGÀY 16-01-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM; THÔNG TƯ SỐ 05/2014/TT-BLĐTBXH NGÀY 06-3-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG; QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/QĐ-LĐTBXH NGÀY 13-01-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 được chúng tôi dịch ra các ngôn ngữ: Việt – Anh – Hoa – Hàn – Nhật
Chúng tôi tin rằng cuốn sách sẽ là cẩm nang thực sự cần thiết cho quý cơ quan và các cá nhân có liên quan đến lĩnh vực này. Sách được in trên giấy trắng sắp xếp khoa học, đẹp, khổ 20*28 cm, dày gần 600 trang, Giá bán trên toàn quốc: 395.000 đồng/cuốn
-->Xem thêm...

Thứ Ba, 29 tháng 4, 2014

sách bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt giao hàng tận nơi

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt

XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014
bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt được phiên dịch từ Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành ngày 18-6-2012, đồng thời Chính phủ và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn Bộ Luật lao động cũng đã được chúng tôi dịch ra 2 thứ tiếng anh việt.
bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt
Nhà xuất bản Lao động Xã hội trân trọng giới thiệu :
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SONG NGỮ 2014(English – Vietnamese)
Công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014
<h3>Nội dung cuốn sách bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt gồm có</h3>
PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 – THE LABOUR CODE OF VIET NAM 2014
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG – DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt


XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014


bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt được phiên dịch từ Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành ngày 18-6-2012, đồng thời Chính phủ và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn Bộ Luật lao động cũng đã được chúng tôi dịch ra 2 thứ tiếng anh việt biểu thuế xuất nhập khẩu 2015.

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt
Nhà xuất bản Lao động Xã hội trân trọng giới thiệu :
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SONG NGỮ 2014(English – Vietnamese)

Công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014


<h3>Nội dung cuốn sách bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt gồm có</h3>

PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 – THE LABOUR CODE OF VIET NAM 2014
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG – DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH
-->Xem thêm...

Thứ Bảy, 26 tháng 4, 2014

VIÊN RỬA BÁT FINISH, VIÊN RỬA BÁT NHẬP KHẨU TỪ ĐỨC FINISH (LOẠI 84 VIÊN) giá rẻ tại hà nội

VIÊN RỬA BÁT SIÊU CAO CẤP FINISH DÙNG CHO TẤT CẢ CÁC LOẠI MÁY RỬA BÁT (Loại 84 viên all in one)



vien-rua-bat-finish-220x300

Giá bán : 840,000đ

Viên rửa bát siêu cao cấp FINISH all in one chuyên dụng dành cho tất cả các loại máy rửa bát,Với công thức đặc biệt, tích hợp "all in one" Bạn không cần phải sử dụng muối, bột, dầu bóng, Đặc biệt luôn cho bạn cảm giác an toàn và thân thiện, làm cho bữa cơm thơm ngon và an toàn hơn cho gia đình minh.

1. Làm sạch: FINISH all in one biểu thuế xuất nhập khẩu 2015 chứa các thành phần hoạt tính cao giúp loại bỏ ngay cả các vết bẩn cứng đầu nhất một cách nhanh chóng và triệt để - cho một kết quả làm sạch tuyệt vời.
2. Rửa: Viên nén hoạt động tự động trợ giúp quá trình rửa tổng hợp, đảm bảo độ sáng bóng nguyên bản trên thủy tinh, tách bộ đồ ăn khỏi vết bẩn.
3. Thay thế muối chuyên dụng: có sẵn sản phẩm muối thay thế đặc biệt, bảo vệ các vật dụng nấu ăn và máy rửa bát từ canxi có hại.
4. Làm bóng lớp kính bảo vệ: Việc tích hợp công thức bảo vệ thủy tinh giúp ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn cho thủy tinh (thủy tinh bị ăn mòn), do đó, giúp kính ngăn chặn bức xạ vĩnh viễn.
5. Đánh bóng bề mặt thép không gỉ: các thành phần cụ thể của alio giúp chống lại sự hiện diện của vết bẩn khó chịu trên bề mặt thép không gỉ. Làm sáng bóng dao kéo bằng thép không gỉ và nhiều các vật dụng khác nữa.
6. Tăng cường vệ sinh: việc tích hợp bộ khuếch đại làm sạch mạnh mẽ giúp giải quyết trên một bề mặt rộng hơn.
7. Bảo vệ chất liệu bạc: Alio tích hợp công thức giúp bảo vệ dao kéo và đồ dùng làm từ chất liệu bạc, làm giảm quá trình oxy hóa của bạc.

........
........
Hộp 84 viên có thể sử dụng 1/2 viên mỗi lần sử dụng
VIÊN RỬA BÁT FINISH, VIÊN RỬA BÁT NHẬP KHẨU TỪ ĐỨC FINISH (LOẠI 84 VIÊN)VIÊN RỬA BÁT SIÊU CAO CẤP FINISH DÙNG CHO TẤT CẢ CÁC LOẠI MÁY RỬA BÁT (Loại 84 viên all in one)


Giá bán : 840,000đ
Viên rửa bát siêu cao cấp FINISH all in one chuyên dụng dành cho tất cả các loại máy rửa bát,Với công thức đặc biệt, tích hợp “all in one” Bạn không cần phải sử d... hà nội
Nam Định
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Hà Nam
Hải Dương
Hải phòng
Hưng yên
Thái Bình
bắc ninh
quảng ninh
Điện Biên
Thái Nguyên
Lai Châu
cao bằng
yên bái
Tuyên Quang
Hà Giang
bắc giang
Bắc Cạn
Lào Cai
Phú Thọ
Sơn La
Lạng Sơn
Hòa bình
Quảng Trị
Hà Tĩnh
Huế
Bình Định
Quảng nam
Bình Thuận
Thanh hóa
Quảng Ngãi
Quảng Bình
Phú Yên
Khánh Hòa
Đà Nẵng
Ninh Thuận
nghệ an
KumTum
Lâm đồng
Đắc Nông
Gia Lai
dak lak
Đồng Nai
Bình Phước
TP HCM
Vũng Tàu
Tây Ninh
hậu giang
Cần thơ
Vĩnh Long
Cà Mau
Bến tre
Tiền Giang
Đồng tháp
Kiên giang
Sóc trăng
Trà Vinh
An Giang
Long an
bạc liêu
bình dương
-->Xem thêm...

VIÊN RỬA BÁT FINISH (NHẬP KHẨU CHÍNH HÃNG CHLB ĐỨC) HỘP 110 VIÊN giá rẻ nhất

Viên rửa bát finish (Nhập khẩu chính hãng CHLB Đức)

Viên rửa bát finish có các tính năng sau:

- Hoạt chất tẩy rửa vết bẩn, dầu mỡ trên bát đĩa

- Muối làm mềm nước giúp đồ inox bóng hơn và đồ thuỷ tinh trong hơn

- Nước bóng làm nước nhanh khô hơn trên bát đĩa và trong khoang máy rửa bát biểu thuế xuất nhập khẩu 2015.

Viên rửa bát chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.

Viên rửa bát finish hàng nhập khẩu chuyên dụng dành cho Máy rửa bát sử dụng công nghệ NANO giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn,bảo vệ máy trong quá trình hoạt động, sử dụng hiệu quả cao tiết kiệm .Sản phẩm được sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn Châu Âu.

vien-rua-bat-finish-classic-100-viên-220x300

Giá bìa : 890,000đ

Viên rửa bát finish

viên rửa bát finish classic 110 viên

Finish là viên rửa bát cực kỳ hiệu quả với các công dụng như:

1. bạn không cần tráng qua với những chảo hay bát đĩa nhiều dầu mỡ trước khi cho vào máy rửa bát bởi chất chống mỡ bám bẩn đã được tích hợp trong Viên rửa bát finish

2. Bạn không cần phải rửa những cặn bột còn sót lại trên bát đĩa sau chu trình rửa.

3. Bạn không cần mua 4,5 sản phẩm một lúc chỉ để cho việc máy rửa bát mà muối, nước làm bóng, chất tẩy cặn và làm mềm nước đã có sẵn trong Viên rửa bát finish

4. Viên rửa không hề có mùi hóa chất quá nồng mà chỉ có mùi hương dễ chịu và cho bát đĩa sáng lấp lánh.

5. Nó sẽ làm việc tốt như nhau ở nhiệt độ phù hợp với môi trường như: 35-40 độ hoặc thậm chí 70 độ.

6. Chế độ bảo quản viên rửa tốt do mỗi viên rửa được gói riêng biệt trong một túi nilon chứ ko phải tất cả các viên rửa được để chung trong một hộp bảo quản. Vì vậy, chất lượng viên rửa không thay đổi từ viên đầu tiên cho đến viên cuối cùng.

Hận hạnh được phục vụ Quý khách

viên rửa bát finish classic 110 viên

Chúng tôi đảm bảo cung cấp hàng đúng chất lượng, đúng hãng nhập khẩu.


VIÊN RỬA BÁT FINISH (NHẬP KHẨU CHÍNH HÃNG CHLB ĐỨC) HỘP 110 VIÊN

Viên rửa bát finish (Nhập khẩu chính hãng CHLB Đức)
Viên rửa bát finish có các tính năng sau:
- Hoạt chất tẩy rửa vết bẩn, dầu mỡ trên bát đĩa
- Muối làm mềm nước giúp đồ inox bóng hơn và đồ thuỷ tinh trong hơn
- Nước bóng làm nước nhanh khô hơn trên bát đĩa và trong khoang máy rửa bát.
Viên rửa...
-->Xem thêm...

Thứ Sáu, 25 tháng 4, 2014

Bột rửa bát Sun chuyên dụng dành cho máy rửa bát 3.6kg

Giới thiệu công dụng và thành phần:

- Bột rửa bát chuyên dụng dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp đánh bật các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.

- Bột rửa bát Sun mang lại cảm giác trong lành của mặt trời sáng sớm hòa cùng hương cam, quýt tự nhiên. Không có phốt phát trong thành phần bột rửa bát, an toàn cho hệ thống tự hoại, chất tạo hương và các chất phụ gia khác….





Giá bán : 650,000đ



Hướng dẫn sử dụng:

Bột Rửa bát chuyên dụng Sun chỉ được dùng cho máy rửa bát. Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa bát chuyên dụng vào đáy máy.

- Bột rửa bát Sun chuyên dụng cho máy rửa bát biểu thuế xuất nhập khẩu 2015



- Trọng lượng: 3.6 kg

- Tác dụng: Bột xà phòng rửa bát

Thích hợp cho mọi loại máy rửa bát

KHUYẾN MẠI ĐẶC BIỆT

Khách hàng mua 2 hộp tặng 01 Hộp muối somat trị giá 180.000 đồng /Hoặc tặng 01 chai nước trợ xả làm bóng somat (Hàng nhập khẩu Đức)


Bột rửa bát Sun chuyên dụng dành cho máy rửa bát 3.6kg
-->Xem thêm...

MUỐI RỬA BÁT COLGONIT FINISH 1.2KG - ĐỨC KM GIÁ SIÊU RẺ giá rẻ nhất

muoi rua bat finish





Giá bài : 250,000đ



Muối rửa bát Colgonit Finish 1.2kg – Đức biểu thuế xuất nhập khẩu 2015

Muối rửa bát Colgonit Finish -Muối chuyên dung dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt, sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt và luôn được bảo vệ trước tác hại của các ion canxi magie có trong nguồn nước. ( do máy rửa bát luôn hoạt động ở nhiệt độ 70 -90 độ C dẫn đến buồng máy bị bám 1 lớp “vôi hóa” )


MUỐI RỬA BÁT COLGONIT FINISH 1.2KG - ĐỨC KM GIÁ SIÊU RẺ




Giá bài : 250,000đ

Muối rửa bát Colgonit Finish 1.2kg – Đức
Muối rửa bát Colgonit Finish -Muối chuyên dung dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt, sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt và luôn được bảo v...
-->Xem thêm...