bột rửa bát finish nhập khẩu chén, muối rửa bát chén alio somat nước, viên rửa bát rossy sun largo: 2015

TÌM KIẾM

Hiển thị các bài đăng có nhãn 2015. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn 2015. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 1 tháng 12, 2015

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế tại hà nội sài gòn

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế


SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2707, 2902 VÀ 3902 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng biểu thuế xuất nhập khẩu 2016;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

BAN HÀNH BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;

Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/U BTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế

Theo thông tư này, Biểu thuế nhập khẩu 2013 vẫn được xây dựng theo hệ thống mã số HS 8 chữ số tương tự như Biểu Thuế 2012 ban hành tại Thông tư 157/2012/TT-BTC đồng thời có thêm Chương 98 quy định về chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi của một số nhóm hàng, mặt hàng và sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi để thực hiện theo cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong WTO cho năm 2013 (hơn 200 dòng thuế) và giải quyết kiến nghị của các Bộ ngành, Hiệp hội để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp (hơn 15 nhóm hàng).

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế mới nhất


Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục I gồm mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã số (nhóm mặt hàng gồm 04 chữ số, mặt hàng gồm 08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số quy định tại danh mục Biểu thuế xuất khẩu.

iểu thuế 2014 có nhiều thay đổi so với Biểu thuế 2013 cả về nội dung thông tư và Danh mục Biểu thuế. Cụ thể:

1) Nội dung Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn về Biểu thuế xuất khẩu; cách thức áp dụng mã hàng và thuế suất của các mặt hàng thuộc Chương 98; Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02.

2) Biểu thuế xuất khẩu – Danh mục biểu thuế xuất khẩu 2014 thay đổi hoàn toàn so với danh mục Biểu thuế xuất khẩu 2013. Cụ thể danh mục biểu thuế xuất khẩu đã được chi tiết các nhóm mặt hàng đến cấp độ 8 số và thuế suất thuế xuất khẩu có sự thay đổi với một số nhóm hàng (vàng, cao su, sản phẩm chế biến từ tinh quặng titan…)

- Đối với những nhóm hàng đã được định danh như trong Biểu nhập khẩu thì được ghi mã hàng và tên mô tả hàng hóa giống như trong Biểu nhập khẩu.

- Đối với những mặt hàng chưa được định danh trong Biểu thuế nhập khẩu thì tùy tính chất mặt hàng, quy tắc phân loại hàng hóa mà được chi tiết tên riêng và mã hàng theo mã hàng của Biểu thuế nhập khẩu.

3) Biểu thuế nhập khẩu:

- Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2014 cũng có sự thay đổi tại danh mục Chương 98.

- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng từ 01/01/2014 có nhiều thay đổi so với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2013. Theo đó, 210 dòng thuế giảm thuế suất và hơn 400 dòng thuế được điều chỉnh tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.


nguồn: biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế

biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2014 vụ chính sách thuế
SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2707, 2902 VÀ 3902 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28...
-->Xem thêm...

Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 mới nhất thông tư 173/2014/TT-BTC

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 mới nhất
cập nhật thông tư 173/2014/TT-BTC

Cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi 2015 cập nhật mới nhất theo thông tư 173/2014/TT-BTC của bộ tài chính ban hành ngày 14-11-2014 áp dụng từ ngày 01-01-2015

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 được phát hành hàng năm với mục đích cập nhật những thay đổi mới nhất về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi theo cam kết của WTO

sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 có giá bán 450.000 nghìn đồng

Chúng tôi sẽ giao sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi 2015 miễn phí vận chuyển tận nơi cho quý khách
sách biểu thuế xnk ưu đãi năm 2015: giá bán: 550 000 đồng




, từ 1-1-2015, Việt Nam sẽ phải thực hiện cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của 10 dòng thuế xuống bằng mức cam kết WTO cho năm 2015, gồm 1 mặt hàng cá, 8 mặt hàng ô tô, 1 mặt hàng xe máy.
Cụ thể: Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá và các loại thịt khác thuộc nhóm 03.04 (mã 0303.19.00) giảm 1% từ 19% xuống 18%; Mô tô (kể cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng loại khác (mã 8711.50.90) giảm từ 47% xuống 40%.
4 mặt hàng xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua thuộc nhóm 8703 được giảm thuế nhập khẩu từ 67% xuống 64% gồm: Xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.51) giảm từ 59% xuống 55%;  Xe bốn bánh chủ động (mã 8703.24.91) giảm từ 70% xuống 55%; Loại khác (mã 8703.24.99) giảm từ 70% xuống 64%; Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn (mã 8704.10.23) giảm từ 59% xuống còn 56%
Trân trọng giới thiệu đến bạn đọc cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi năm 2015 mới nhất


Xem thêm cuốn sách

500 kỹ năng nghiệp vụ xuất nhập khẩu mới nhất

Thông tư 109/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Thông tư 103/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ….

Nội dung cuốn sách gồm các phần:

Phần thứ nhất. Kỹ năng cần biết về luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Phần thứ hai. Kỹ năng về thủ tục kiểm tra, kiểm soát, giám sát hải quan, thủ tục hải quan điện tư

Phần thứ ba. Quy trình nghiệp vụ Hải quan

Phần thứ tư. Xử phạt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, Hải quan

Phần thứ năm. Các văn bản mới về xuất nhập khẩu
-->Xem thêm...

Thứ Ba, 25 tháng 11, 2014

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhất giá rẻ tại hà nội

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm  2015 sửa đổi bổ sung mới nhất hiện nay


dự kiến xuất bản vào ngày 20-12-2014

Sách biểu thuế xuất nhập khẩu 2015 mới nhất nhà xuát bản tài chính, sbiểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 2015 bộ tài chính phát hành, biểu thuế xnk ưu đãi năm 2015, biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 tổng hợp đầy đủ nhất

-sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 Dùng để tra cứu mã hs code-mã hs hàng hóa xuất nhập khẩu(hs code 2015)
sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sửa đổi bổ sung mới nhấtsách biểu thuế xuất nhập khẩu 2015

Giá bán: 550.000 đồng

Đặt mua sách liên hệ:
- tại Hà Nội: : 0946 538 588
- tại Sài Gòn: 0965 834 628
- tại Các tỉnh khác: 0935 18 68 38
Chúng tôi giao sách tận nơi sau 30 phút đặt hàng tại Hà Nội, Sài gòn (miễn phí vận chuyển)
sau 1 ngày làm việc tại các Tỉnh Khác Đặc Biệt Miễn Phí Vận Chuyển Trên Cả Nước


-sách biểu thuế nhập khẩu năm 2015 Tra cứu mức thuế suất hàng hóa xuất nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp và kiểm tra tờ khai cũng như mức áp thuế đối với cán bộ hải quan tại các cảng,cửa khẩu.

-Tra cứu thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu 2015

-Tài liệu tham khảo của các nhà đầu tư để tìm hiểu về thuế trước khi đầu tư các dự án…

1.sách cập nhật mới nhất các chính sách thuế mà bộ tài chính quy định để áp dụng cho năm 2015

2.Thay đổi mức thuế kỹ thuật để đảm bảo mục tiêu kinh tế của đất nước

Như chúng ta đều biết, cây cỏ Việt Nam là một nguồn thuốc dân gian vô tận đã được cha ông ta sưu tầm sử dụng ngàn đời nay, góp phần bảo vệ chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho con người và duy trì nòi giống. Đã gần 1000 năm nay nhiều học giả đã tổng kết đúc rút thành những bộ sách thuốc nam đồ sộ như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông…. Trong thời gian hiện đại cũng đang có nhiều Giáo sư đã viết được những bộ sách để đời, đạt giải thưởng Hồ Chí Minh ( với sấp sỉ gần 750 cây con làm thuốc).
Hiện nay có 3 Bộ dược liệu Cây thuốc được đánh giá cao là:
- Bộ tác giả Viện dược liệu: nêu 920 loại.
- Bộ Cây thuốc vị thuốc Việt Nam của GS.TS Đỗ Tắt Lợi: nêu 720 loài.
- Bộ Từ điển Cây thuốc Việt Nam của Vỗ Văn Chi giới thiệu 4700 loài.





Học giả Võ Văn Chi qua gần 70 năm giảng dạy và nghiên cứu khoa học đã viết bộ “Từ điển cây thuốc Việt Nam” đồ sộ. Bộ tập 2 Với gần 3000 trang sách (19 x 27), tổng kết được sấp sỉ 2750 cây thuốc có mặt trên đất nước Việt Nam.

Bộ sách rất bổ ích cho cán bộ nghiên cứu về thực vật, khám chữa bệnh bằng thuốc nam châm cứu và cho học sinh, sinh viên học tập nghiên cứu về cây thuốc sẵn có ở Việt Nam. Ngoài ra bộ sách còn đáp ứng cho các độc giả muốn nghiên cứu, sưu tầm ứng dụng cây thuốc,cây cảnh ở Việt Nam.

Nhà xuất bản trân trọng giới thiệu cuốn “ Từ điển cây thuốc Việt Nam (bộ mới) tập 2” tới cán bộ nghiên cứu, sinh viên, học sinh và độc giả muốn tìm hiểu về cây thuốc ở Việt Nam.

Từ điển cây thuốc Việt Nam của giáo sư Võ Văn Chi là tác phẩm có giá trị cao không những ở mặt thực vật của các cây thuốc, mà còn có ý nghĩa về sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này ở nước ta. Tác phẩm là một kho tư liệu quí giá cho các nhà nghiên cứu về thực vật học, hóa học cây thuốc và những người làm về lĩnh vực Y Dược học cổ truyền.
Cuốn sách dày hơn 3200 trang được phân bố làm hai phần:

Phần thứ nhất - Phần Đại cương
Tác giả giới thiệu cách nhận biết về cây cỏ, về dạng cây, các bộ phận của cây, phân loại các cây và việc sử dụng các loại cây cỏ nói chung để làm thuốc trị bệnh. Ngoài ra, tác giả còn giới thiệu về tính năng dược vật theo Y học cổ truyền, các nhóm hoạt chất chính của cây thuốc, các bộ phận dùng làm thuốc, tính chất trị bệnh, cách trồng và thu hái, bảo quản, bào chế thành các dạng thuốc thường dùng.

Phần thứ hai - Cây thuốc mọc hoang và được trồng ở Việt Nam
Ở phần này, Tác giả đã sắp xếp các cây thuốc theo vần A, B, C… Ở mỗi một cây thuốc đều có các hình vẽ chính xác để minh họa. Ngoài ra, sau mỗi một đến hai vần của các cây thuốc, lại có các ảnh mầu của các cây thuốc đó, giúp độc giả, có thể dễ dàng nhận biết các cây thuốc mà mình muốn tìm hiểu.

Với cách sắp xếp như vậy, chúng ta, có thể tìm thấy được số cây thuốc ở mỗi vần, ví dụ vần A, 9 cây, vần B, 241 cây, vần C, 481 cây, vần D, 192 cây…Vần T, nhiều nhất, tới 542 cây, vần Y, ít nhất, 2 cây. Trong sách số cây thuốc lên tới con số 3107, một con số khá lớn, đáp ứng được mức độ nhất định về việc tra cứu các cây thuốc, mà độc giả muốn tìm kiếm cho đề tài nghiên cứu cũng như việc vận dụng các cây thuốc, vị thuốc vào việc trị bệnh cho bản thân hoặc các phương thuốc cho điều trị, cũng như cho sản xuất.
Lưu ý khi đọc

Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà không chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành giáo dục, mà là sự nghiệp lớn lao của Đảng, Nhà nước và toàn dân tộc. Nhiều văn bản pháp quy của Chính phủ và bộ giáo dục đào tạo cũng được ban hành nhằm đổi mới chính sách giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đồng thời tăng cường năng lực tổ chức, quản lý trong công tác giáo dục như Luật giáo dục Quốc phòng và An ninh ngày 19-6-2013 của Quốc hội; Thông tư 31/2013/TT-BGDĐT ngày 01/08/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Quyết định 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên,

Giá bìa : 335,000đ
trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân QĐ 2402/QĐ-BGDĐT ngày 03-7-2013 Ban hành kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo; QĐ 37/2013/QĐ-TTg ngày 26-06-2013 Về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các Trường Đại học, Cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020; NĐ 42/2013/NĐ-CP ngày 09-05-2013 Về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục; TT 11/2013/TT-BGDĐT ngày 29-3-2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục…..
Nhằm mục đích kịp thời tuyên truyền phổ biến những quy định pháp luật mới nhất trong công tác quản lý giáo dục đào tạo, Nhà xuất bản Tài chính xuất bản cuốn sách:
“CẨM NANG DÀNH CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG HỌC – HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC – QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG THANH TRA VÀ CHẾ ĐỘ THỈNH GIẢNG TRONG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2013 – 2014” .
Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính sau:
-->Xem thêm...

Chủ Nhật, 9 tháng 11, 2014

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất tại hà nội sài gòn

sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015

Dự kiến phát hành 20 tháng 12 năm 2015
Thực hiện cam kết WTO kể từ 01-01-2015 một số dòng thuế trong Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 sẽ phải cắt giảm theo đúng cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), việc giảm thuế chủ yếu áp dụng đối với mặt hàng đang phải chịu thuế.
Cuốn Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 là tài liệu nghiệp vụ sử dụng cho cán bộ Thuế, cán bộ Hải quan và tổ chức, cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  
sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất của nhà xuất bản tài chính
Nội dụng chính sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất gồm các phần sau
A. Biểu thuế xuất khẩu năm 2015
B. Biểu thuế thuế nhập khẩu 2015thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu áp dụng năm 2015
Các mặt hàng có trong biểu thuế xnk năm 2015 sẽ bao gồm: Các sản phẩm thực vật, Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc, Thực phẩm chế biến; đồ uống, rượu mạnh và giấm; thuốc lá và các nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến, Khoáng sản,Sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan, Plastic và các sản phẩm bằng plastic; cao su và các sản phẩm bằng cao su, Da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự; các mặt hàng từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột con tằm), Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ; lie và các sản phẩm làm bằng lie; các sản phẩm từ rơm, cỏ giấy hoặc các vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây, Bột giấy từ gỗ hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại hoặc cáctông loại (phế liệu và vụn thừa); giấy, cáctông và các sản phẩm của chúng, Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt, Giày, dép, mũ và các vật đội đầu khác,
Cấu trúc các cột và hàng trong biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 dự kiến gồm:
- Cột (1), (2),(3) Mã hàng ( mã HS)
- Cột (4), (5) mô tả hàng hóa, đơn vị tính
- Cột (6) mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2015
- Cột (7) thuế suất thuế nhập khẩu thông thường mới nhất
- Cột (8) mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA áp dụng năm 2015
- Cột (9) mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt  Việt nam – Chi lê (VCFTA) 2015
- Cột (10), (11) biểu thuế ASIAN – Trung quốc ( ACFTA) mới nhất
- Cột (12), (13) biểu thuế ASIAN – Hàn quốc ( AKFTA)  áp dụng năm 2015
- Cột (14) biểu thuế ASIAN- Nhật bản ( AJICEP) 2015
- Cột (15) biểu thuế Việt nam – Nhật bản ( VJEPA) năm 2015
- Cột (16) biểu thuế ASEAN- ÚC-NIU di -lân mới
- Cột (17) biểu thuế ASEAN- Ấn độ ( AIFTA) năm 2015
- Cột (18) mức thuế suất thuế GTGT áp dụng năm 2015
Trân trọng giới thiệu cuốn sách sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2015 mới nhất hiện nay!

sách BÍ QUYẾT QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC HIỆU QUẢ VÀ VẬN DỤNG ĐẮC NHÂN TÂM TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC miễn phí vận chuyển

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Điều này đòi hỏi ngành giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.

Giá bìa : 325,000đ
Đồng thời, yêu cầu đặt ra người hiệu trưởng phải là người có năng lực trong công tác điều hành, quản lý các hoạt động trường học hiệu quả.… Người Hiệu trưởng cũng được đòi hỏi phải là người “quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới, có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường”.
Chính vì vậy, người hiệu trưởng phải không ngừng sáng tạo và học tập; đặc biệt phải vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh và đắc nhân tâm trong công tác xây dựng, quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh và áp dụng cách thức cư xử, ứng xử và giao tiếp với mọi người đúng mục đích; phải tìm hiểu các bí quyết về quản lý con người, quản lý tổ chức, quản lý sự thay đổi; nghiên cứu ứng dụng tâm lý học trong quản lý giáo dục…
Để giúp người lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nắm bắt những vấn đề trên, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội xuất bản cuốn sách “BÍ QUYẾT QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC HIỆU QUẢ VÀ VẬN DỤNG ĐẮC NHÂN TÂM TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC”.
Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:
PhầnI. Những vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục – đào tạo
Phần II. Bí quyết quản lý hiệu quả trường học
Phần III. Đắc nhân tâm – cách thức cư xử, ứng xử và giao tiếp với mọi người
Phần IV. Một số vấn đề tâm lý học và ứng dụng trong quản lý giáo dục
Bột rửa bát finish (hàng chính hãng ) cao cấp chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt an toan hơn, tiết kiệm hơn cho người tiêu dùng .Thành phần gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.thừa bám trên bát đĩa .Bột rửa bát chuyên dụng dành cho Máy rửa bát cao cấp. Sản phẩm được nhập khẩu nguyên hộp từ Đức,Sản phẩm còn sử dụng công nghệ NANO ‘anti smell & bacteria ‘ giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn, bảo vệ máy trong quá trình hoạt động .Bột rửa bát finish được sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn Châu Âu.

bot rua bat finish

Giá bán : 820,000đ

- Thành Phần: Hợp chất tẩy rửa chuyên dụng chỉ dành cho Máy rửa bát với công thức kháng bọt cao cấp được sấy khô bằng máy sấy cao tần 95%. Chất bảo quản, chất trung hòa và hương liệu và các thành phần khác lớn hơn 3 %.

- Công dụng: Bột rửa bát chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.Giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn, bảo vệ máy trong quá trình hoạt động. Sản phẩm được sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC.

- Cách dùng: Bột Rửa bát chuyên dụng dành cho máy rửa bát chỉ được dùng cho máy rửa bát.Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa bát chuyên dụng vào đáy máy

- Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp

- Nhãn hiệu: Calgonit Finish- Bột rửa bát finish

- Hãng sản xuất: Calgonit

- Xuất xứ: CHLB Đức
-->Xem thêm...

Chủ Nhật, 4 tháng 5, 2014

bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ giá rẻ nhất

bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ


bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ là sản phẩm chuyên dùng cho máy rửa bát


Trọng lượng: 1.27kg/hộp

Giá: 200 000 đồng/1kg

Xuất xứ: bột rửa bát cascade sản xuất và đóng gói tại hoa kỳ
bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ

bột rửa bát cascade tác dụng Dọn dẹp triệt để hầu như tất cả các vết bẩn bám trên bát đĩa. Cộng chất làm bóng có sản trong bột cascade sẽ làm Bóng Sáng mới bát đĩa của bạn, giúp ngăn chặn tổn thương vĩnh viễn trước khi nó bắt đầu. dùng bột rửa bát cascade bạn sẽ nhận được một một kết quả sạch sẽ tuyệt vời với sự kết hợp hoàn hảo giữa chất tẩy rửa và chất làm bóng.

bột rửa bát cascade chuyên dùng cho máy rửa bát là sự hết hợp làm sạch nổi bật của Cascade với sức mạnh mỡ cho các món ăn sạch sẽ được tự động làm sạch tất cả các vết bẩn bám từ trước tới nay. bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ làm sạch triệt để hầu như không có gì được bỏ lại phía sau nhưng sạch sẽ, sáng tinh khiết tinh khiết biểu thuế xnk 2015.

QUÝ VỊ NÊN DÙNG BỘT RỬA BÁT CASCADE CÙNG VỚI MUỐI RỬA BÁT VÀ NƯỚC LÀM BÓNG

- MUỐI RỬA BÁT FINISH LOẠI 1,2KG

Giá: 208 000 đồng/1kg
muối rửa bát calgonit-finish-special-salt

- NƯỚC LÀM BÓNG FINISH LOẠI 500ml

Giá: 350 000 đồng/1150ml
nước trợ xả finish hàng nhập khẩu chlb đức


bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ

bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ
bột rửa bát cascade hàng nhập khẩu mỹ là sản phẩm chuyên dùng cho máy rửa bát
Trọng lượng: 1.27kg/hộp
Giá: 200 000 đồng/1kg
Xuất xứ: bột rửa bát cascade sản xuất và đóng gói tại hoa kỳ

bột rửa bát cascade tác dụng Dọn dẹp triệt để hầu như tất cả các vết bẩn ...
-->Xem thêm...

Thứ Bảy, 3 tháng 5, 2014

VIÊN RỬA BÁT ALIO, VIÊN RỬA BÁT ALIO XXL ( LOẠI 100 VIÊN ) - HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN HỘP TỪ ĐỨC giá rẻ nhất

VIÊN RỬA BÁT ALIO, VIÊN RỬA BÁT DÙNG CHO MÁY RỬA BÁT

(Loại 100 viên/1 Hộp) – Hàng nhập khẩu nguyên hộp chính hãng tại Đức

Viên rửa bát ALIO chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.

vien rua bat alio

Giá bìa : 820,000đ

Với 7 tính năng riêng biệt biểu thuế xnk 2015:

1. Làm sạch: Alio Tabs chứa các thành phần hoạt tính cao giúp loại bỏ ngay cả các vết bẩn cứng đầu nhất một cách nhanh chóng và triệt để – cho một kết quả làm sạch tuyệt vời.

2. Rửa: Viên nén hoạt động tự động trợ giúp quá trình rửa tổng hợp, đảm bảo độ sáng bóng nguyên bản trên thủy tinh, tách bộ đồ ăn khỏi vết bẩn.

3. Thay thế muối chuyên dụng: có sẵn sản phẩm muối thay thế đặc biệt, bảo vệ các vật dụng nấu ăn và máy rửa bát từ canxi có hại.

4. Làm bóng lớp kính bảo vệ: Việc tích hợp công thức bảo vệ thủy tinh giúp ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn cho thủy tinh (thủy tinh bị ăn mòn), do đó, giúp kính ngăn chặn bức xạ vĩnh viễn.

5. Đánh bóng bề mặt thép không gỉ: các thành phần cụ thể của alio giúp chống lại sự hiện diện của vết bẩn khó chịu trên bề mặt thép không gỉ. Làm sáng bóng dao kéo bằng thép không gỉ và nhiều các vật dụng khác nữa.

6. Tăng cường vệ sinh: việc tích hợp bộ khuếch đại làm sạch mạnh mẽ giúp giải quyết trên một bề mặt rộng hơn.

7. Bảo vệ chất liệu bạc: Alio tích hợp công thức giúp bảo vệ dao kéo và đồ dùng làm từ chất liệu bạc, làm giảm quá trình oxy hóa của bạc.

Hộp 100 viên có Sản phẩm nhập khẩu nguyên hộp từ Đức


VIÊN RỬA BÁT ALIO, VIÊN RỬA BÁT ALIO XXL ( LOẠI 100 VIÊN ) - HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN HỘP TỪ ĐỨC

VIÊN RỬA BÁT ALIO, VIÊN RỬA BÁT DÙNG CHO MÁY RỬA BÁT
(Loại 100 viên/1 Hộp) – Hàng nhập khẩu nguyên hộp chính hãng tại Đức
Viên rửa bát ALIO chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.
...
-->Xem thêm...

CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THUẾ , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ có hóa đơn đỏ

Ngày 27/03/2014, Tổng Cục thuế đã ban hành Quyết định 329/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế.Quy trình quản lý đăng ký thuế theo Quyết định này có một số điểm mới so với quy trình bị thay thế như sau:

Về thủ tục cấp MST/MSDN: Quyết định đã bổ sung thêm trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mà chưa có mã số thuế. Theo đó, người nộp thuế thực hiện nhập thông tin trên tờ khai thuế vào ứng dụng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp online (gọi tắt là “PNN online”). Công việc kiểm tra, trả và nhận kết quả đăng ký thuế được thực hiện trên ứng dụng PNN online.

chinh sach thue moi 2014

Giá bìa : 335,000đ

Về khôi phục trạng thái mã số thuế: biểu thuế xnk 2015 Quyết định đã quy định cụ thể hơn về trường hợp khôi phục trạng thái mã số thuế. Việc khôi phục trạng thái mã số thuế được áp dụng đối với mã số thuế của người nộp thuế ở trạng thái ngừng hoạt động và trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa làm thủ tục đóng mã số thuế.

Về đăng ký và khôi phục tạm nghỉ kinh doanh: Quy định mới trong Quyết định này yêu cầu doanh nghiệp khi tạm nghỉ kinh doanh phải tiến hành đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế. Hết thời hạn tạm nghỉ kinh doanh theo đề nghị của người nộp thuế, hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động chuyển trạng thái tạm nghỉ sang trạng thái đang hoạt động

Nghị định số 129/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15-11-2013 Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế; Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật sứa đổi và bổ sung Thuế thu nhập doanh nghiêp, thuế giá trị gia tăng. Để quý doanh nghiệp và các cơ quan thuế có được các văn bản hướng dẫn chính sách thuê nói trên NXB TÀI CHÍNH cho biên soạn & phát hành cuốn sách:

CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THU Ế , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ

Nội dung cuốn sách bao gồm những nội dung sau:

Phần thứ nhất : Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi

Phần thứ hai: Luật thuế giá trị gia tăng, sửa đổi, bổ sung

Phần thứ ba : Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi

Phần thứ tư : Luật quản lý thuế

Phần thứ năm: Quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực thuế


nguồn: CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI 2014, LUẬT QUẢN LÝ THUẾ , H Ệ THỐNG BIỂU MẪU KÊ KHAI & QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ THUẾ

Ngày 27/03/2014, Tổng Cục thuế đã ban hành Quyết định 329/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình quản lý đăng ký thuế.Quy trình quản lý đăng ký thuế theo Quyết định này có một số điểm mới so với quy trình bị thay thế như sau:
Về thủ tục cấp MST/MSDN: Quyết định đã bổ sung thêm trường hợp khai thuế sử ...
-->Xem thêm...

Thứ Năm, 1 tháng 5, 2014

nước làm bóng finish nhập khẩu đức loại 750ml giá rẻ nhất

nước làm bóng finish nhập khẩu đức loại 750ml


Chuyên bán Nước làm bóng fnish dành cho máy rửa bát và các loại Nước làm bóng, viên rửa bát, muối rửa bát, bột rửa bát chuyên dụng dùng cho máy rửa bát. Giao hàng tận nơi  trên toàn quốc trong nội thành Hà Nội thời gian 30phút -> 40phút.

nước làm bóng finish nhập khẩu đức

nước làm bóng finish nhập khẩu dùng cho máy rửa bát


nước làm bóng finish  chuyên dụng nhập khẩu chính hãng tại Đức dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa, làm bóng, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn . Làm cho bát đĩa trở nên sáng bóng và thơm hơn.



Giá bán: 325,000 vnđ/ Chai/ 750ml

Quý vị nên dùng nước làm bóng finish cùng với Viên Rửa bát finish và muối rửa bát finish sẽ đem lại hiệu quả nhất biểu thuế nhập khẩu 2015


viên rửa bát finish chuyên dùng cho máy rửa bát là một trong những dòng sản phẩm đa dụng thích hợp cho nhiều dòng máy rửa bát được sản xuất tại Châu Âu và số nhiều máy rửa bát châu Á, Với viên rửa bát finish chúng ta yên tâm hơn về chất lượng, đặc biệt là tuyệt đối an toàn cho mỗi thành viên trong gia đình bạn (theo tiêu chuẩn Châu Âu )
viên rửa bát finish all in one

CÔNG DỤNG CỦA VIÊN RỬA BÁT FINISH ALL IN ONE

Viên rửa bát chuyên dùng cho máy rửa bát finish được nén thành viên trên dây chuyền hiện đại của CHLB Đức với công thức đặc biệt chỉ dành cho máy rửa bát. Sản phẩm là sự kết hợp của công thức tẩy rửa tiên tiến với 15 thành phần độc đáo cùng với 15 tính năng ưu việt khiến sản phẩm viên rửa bát finish all in one có sức mạnh tẩy sạch chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa kèm theo khả năng diệt khuẩn và làm bóng bát đĩa với công nghệ Nano Protector. viên rửa bát finish all in one có nhiều tính năng vượt trội so với các sản phẩm viên rửa bát thông thường

Cách dùng Viên rửa bát finish all in one:

1. Cầm dọc Viên rửa bát finish xé dọc bao phim theo mũi tên.
bóc lớp bóng viên rửa bát finish

2. Đặt trực tiếp Viên rửa bát finish vào buồng định lượng của máy ( Ngăn chữ nhật trên cánh tủ)
bo vien rua bat finish all in one

3. Chú ý: không bỏ nhầm Viên rửa bát finish vào ngăn chứa muối bổ trợ (Ô tròn dưới đáy máy)
 không bỏ viên rửa bát finish vào ngăn đựng muối

muối rửa bát finish là một muối đặc biệt không phải muối ăn hàng ngày, muối finish tác dụng chính làm mềm nước trong máy rửa bát. Nước cứng có thể làm giảm hiệu quả của máy rửa chén của bạn và để lại các mỏ khoáng sản trên các món ăn của bạn. muối rửa bát finish giúp ngăn chặn các tạp khoáng trong nước bám dính kết tủa trong máy rửa chén, bát đũa sau khi rửa trong máy của bạn. sản phẩm là lý tưởng để sử dụng với Miele Fisher & Paykel. trong máy rửa bát có hộc chứa muối làm mềm nước.
muối rửa bát calgonit-finish-special-salt

Cách dùng:

muối rửa bát finish special salt chuyên dụng dành cho máy rửa bát. Khi sử dụng đổ khoảng 1,2Kg (1 hộp ) vào khay đựng muối của máy và đổ thêm 300ml nước. Chú ý đóng chặt nắp khay đựng muối của máy trước khi vận hành máy.




nước làm bóng finish nhập khẩu đức loại 750ml

nước làm bóng finish nhập khẩu đức loại 750ml
Chuyên bán Nước làm bóng fnish dành cho máy rửa bát và các loại Nước làm bóng, viên rửa bát, muối rửa bát, bột rửa bát chuyên dụng dùng cho máy rửa bát. Giao hàng tận nơi  trên toàn quốc trong nội thành Hà Nội thời gian 30phút -> 40phút.

nước làm ...
-->Xem thêm...

muối rửa bát somat giá rẻ giá rẻ nhất

muối rửa bát somat giá rẻ nhập khẩu chuyên dùng cho máy rửa bát



  • Muối rửa bát Somat loại 3,6kg/thùng


  • Giá bán: 500 000 tiết (kiệm 100.000 đồng)


  • Nguồn gốc: sản xuất và đóng gói tại CHLB Đức

  • muối rửa bát somat giá rẻ



  • Tiêu chuẩn : Muối rửa bát Somat đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt và luôn được bảo vệ trước tác hại của các ion canxi magie có trong nguồn nước.



  • Điều kiện hoạt động:Muối rửa bát somathoạt động tốt trong môi trường nhiệt độ 40 -90 độ C


  • Đặc Điểm: Hợp chất muối rửa bát somat chuyên dụng được sấy khô bằng máy sấy cao tần 95%. Chất trung hòa ASMT và các thành phần Hoa học tổng hợp giúp máy khong bị bám cặn “vôi hóa”

  • muối rửa bát somat giá rẻ hiện đang áp dụng chương trình mua 2 tặng 1


    khi quý vị mua 2 thùng muối rửa bát somat 3.6kg quý vị sẽ được tăng 1 thùng muối rửa bát somat 1,2kg hoặc chai nước làm bóng 500ml


    muối rửa bát somat giá rẻ

    muối rửa bát somat giá rẻ nhập khẩu chuyên dùng cho máy rửa bát
    Muối rửa bát Somat loại 3,6kg/thùng biểu thuế nhập khẩu 2015
    Giá bán: 500 000 tiết (kiệm 100.000 đồng)
    Nguồn gốc: sản xuất và đóng gói tại CHLB Đức


    Tiêu chuẩn : Muối rửa bát Somat đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt...
    -->Xem thêm...

    Thứ Tư, 30 tháng 4, 2014

    hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung tại Hà Nội

    hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất


    HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (BÀI TẬP VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH)

    LỜI GIỚI THIỆU

    Trên cơ sở chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và quy định mới bổ sung, sửa đổi Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới ban hành theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính biểu thuế nhập khẩu 2015.

    Để giúp bạn đọc nắm bắt đầy đủ nội dung cơ bản của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, đặc biệt là nội dung liên quan đến các quy định mới trong Thông tư số 185/2010/TT-BTC, Nhà Xuất bản Lao động – Xã hội xin trân trọng giới thiệu cuốn sách: Hướng dẫn thực hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, bài tập và lập báo cáo tài chính, do nhóm tác giả Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính tham gia biên soạn gồm: TS Hà Thị Ngọc Hà – Phó vụ trưởng, Ths. Toán Thị Ngoan – Phó Trưởng phòng, Bà Phạm Thị Loan – Chuyên viên.

    hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung

    Nội dung cuốn sách hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung gồm 6 phần:

    Phần I: Hệ thống chứng từ kế toán

    Phần II: Hệ thống tài khoản kế toán và kế toán các phần hành

    Phần III: Bài tập hướng dẫn thực hành định khoản, lên sơ đồ kế toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

    Phần IV: Hệ thống sổ sách kế toán

    Phần V: Hệ thống báo cáo tài chính

    Phần phụ lục: Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    mời quý vị theo dõi trích đoạn quyết định 19/2006/QĐ-BTC

    BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

    - Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

    - Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

    - Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ- CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước và Chánh văn phòng Bộ Tài chính,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1- Ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, gồm:

    Phần thứ Nhất: Hệ thống Chứng từ kế toán;

    Phần thứ Hai: Hệ thống Tài khoản kế toán;

    Phần thứ Ba: Hệ thống Sổ kế toán và hình thức kế toán;

    Phần thứ Tư: Hệ thống Báo cáo tài chính.

    Điều 2- Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này, áp dụng cho:

    - Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí; Tổ chức quản lý tài sản quốc gia; Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;

    - Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự (Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);

    - Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm: Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thu chi; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội- nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

    Điều 3- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT.

    Các tổ chức có hoạt động đặc thù phải căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo Quyết định này để sửa đổi, bổ sung lại chế độ kế toán hiện hành và gửi Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận hoặc ban hành.

    Điều 4- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Chế độ kế toán này tới các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức khác quy định tại Điều 2 Quyết định này chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

    Điều 5- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.

    ………………..



    Phần thứ nhất

    HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN



    I- QUY ĐỊNH CHUNG


    1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

    Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.

    Đơn vị hành chính sự nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.



    2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

    Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:

    - Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm 4 chỉ tiêu:

    + Chỉ tiêu lao động tiền lương;

    + Chỉ tiêu vật tư;

    + Chỉ tiêu tiền tệ;

    + Chỉ tiêu TSCĐ.

    - Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Các mẫu và hướng dẫn phương pháp lập từng chứng từ được áp dụng theo quy định các văn bản pháp luật khác).



    3. Lập chứng từ kế toán

    - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

    - Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

    - Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;

    - Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;

    - Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau.

    Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.



    4. Ký chứng từ kế toán

    Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó.

    Các đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, Ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

    Chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN hoặc Ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của Thủ trưởng đơn vị. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

    Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Thủ trưởng đơn vị (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

    Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.



                5. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

    Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

    - Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

    - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

    - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

    - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

    Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

    - Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

    - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

    - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

    Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.

    Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.



    6. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

    Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu tiên phải dịch toàn bộ nội dung, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ. Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.



    7. Sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ kế toán

    Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc. Đối với mẫu chứng từ kế toán thuộc loại hướng dẫn thì ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.

    Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

    Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán, các đơn vị có thể mua hoặc tự thiết kế mẫu (Đối với những chứng từ kế toán hướng dẫn), tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán và quy định về chứng từ trong chế độ kế toán này.



    8. Các đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.


    nguồn: hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung

    hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất
    HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (BÀI TẬP VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH)
    LỜI GIỚI THIỆU
    Trên cơ sở chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và quy định mới bổ sung, sử...

    -->Xem thêm...

    chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC có hóa đơn đỏ

    CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014

    (Ban hành theo quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ xung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính)



    Ngày 15/11/2010 Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 185/2010/TT-BTC hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006.

    Nhằm cung cấp cho các cơ quan hành chính, đơn vị hành chính sự nghiệp và những người quan tâm đến công tác kế toán hành chính sự nghiệp thuận tiện trong việc nghiên cứu, giảng dạy và sinh viên học tập tham khảo.

    Nhà xuất bản xin trân trọng giới thiệu cuốn sách: “CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014″.

    chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC

    Cuốn sách chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và  TT 185/2010/TT-BTC gồm 05 phần:



    Phần 1: Hệ thống chứng từ kế toán biểu thuế nhập khẩu 2015

    Phần 2: Hệ thống tài khoản kế toán

    Phần 3: Hệ thống sổ kế toán

    Phần 4: Hệ thống báo cáo tài chính

    Phần 5: Sơ đồ kế toán tài chính



    sau đây chúng tôi xin trích 1 đoạn của thông tư số 185/2010/TT-BTC hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

    HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

    BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2006/QĐ-BTC NGÀY 30/3/2006

    CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH





    Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

    Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung chưa được quy định trong Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, như sau:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung của các chứng từ sau:

    1. Góc trên bên trái của các mẫu chứng từ ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa: Mã đơn vị SDNS thành “Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”;

    2. Các chứng từ: “Bảng chấm công” (Mẫu C01a- HD), “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD), “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD), “Bảng thanh toán tiền thuê ngoài” (Mẫu C09- HD), “Bảng kê thanh toán tiền công tác phí” (Mẫu C12- HD), “Bảng kê mua hàng” (Mẫu C24- HD), “Giấy đề nghị thanh toán” (Mẫu số C37- HD) thay “Người duyệt” (Ký, họ tên) thành “Thủ trưởng đơn vị” (Ký, họ tên).

    3. “Bảng kê mua hàng” (Mẫu số C24- HD) bổ sung thêm chữ ký, họ tên của “Phụ trách bộ phận của người mua”;

    4. “Bảng chấm công làm thêm giờ” (Mẫu C01b- HD), bổ sung thêm mục đích của chứng từ là dùng trong trường hợp các phòng, ban, bộ phận có người làm thêm giờ nhiều ngày trong tháng. Khi sử dụng “Bảng chấm công làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD);

    5. “Bảng Chấm công” (Mẫu số C01a- HD) bỏ cột “Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc, chức vụ” (Cột C) (Phụ lục số 01.1);

    6. “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD) bỏ cột “Đơn giá”, “Thành tiền” “Ký tên” (Cột 4, 5, C); Thay chữ ký, họ tên của Kế toán trưởng bằng “Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm” (Ký, họ tên). Giấy báo làm thêm giờ được sử dụng trong trường hợp đơn vị có người làm thêm giờ không thường xuyên. Khi sử dụng “Giấy báo làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu C01b- HD). “Giấy báo làm thêm giờ” dùng làm căn cứ lập “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD) (Phụ lục số 01.2);

    7. “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm” (Mẫu số C08- HD) bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.3);

    8. “Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán” (Mẫu C10- HD), bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.4);

    9. “Bảng kê trích nộp các khoản theo lương” (Mẫu số C11- HD) bổ sung thêm nội dung “Bảo hiểm thất nghiệp” vào các cột B, 1, 2, 3, 4 (Phụ lục số 01.5);

    Điều 2. Bổ sung mới một số chứng từ sau:

    1. Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (Mẫu C13- HD) (Phụ lục số 01.6);

    2. Phiếu giao nhận nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu C26- HD) (Phụ lục số 01.7);

    3. Bảng kê đề nghị thanh toán (Mẫu C41- HD) (Phụ lục số 01.8).

    Điều 3. Kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ

    1. Nguyên tắc kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ

    - Để phản ánh nhập, xuất kho các loại ấn chỉ, kế toán sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” phải theo dõi chi tiết 2 loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán:

    + Ấn chỉ cấp: Là các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.

    + Ấn chỉ bán: Là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.

    - Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ. Tất cả các loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định và bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

    - Hạch toán chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán phải thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán. Ở kho, thủ kho phải mở sổ (hoặc thẻ) kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán; ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán để ghi chép cả về số lượng, giá trị từng thứ, từng loại ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý), kế toán phải thực hiện đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

    - Hạch toán nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo giá thực tế được quy định cho từng trường hợp cụ thể. Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được tính theo giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in. Giá thực tế ấn chỉ tự in là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để in, đóng quyển ấn chỉ đó.

    - Các chi phí có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí vật liệu, bao bì đóng gói ấn chỉ…) được ghi trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan đến việc sử dụng ấn chỉ (các tài khoản loại 6 và chi tiết cho từng hoạt động), cụ thể:

    + Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ cấp nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 661 (66121);

    + Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ bán nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;

    - Chi phí phát hành ấn chỉ khi phát sinh đối với loại ấn chỉ bán phản ánh vào TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;

    - Các khoản thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Thu hoạt động sản xuất kinh doanh”;

    - Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành liên quan đến các hoạt động bán ấn chỉ phát sinh trong kỳ sang TK 531 để xác định kết quả hoạt động phát hành ấn chỉ bán;

    - Cuối kỳ, kế toán tính toán xác định chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán để kết chuyển sang TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.

    2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

    2.1. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ cấp.

    - Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:

    Nợ TK 661- Chi hoạt động

    Có các TK 111, 112, 331…

    Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.

    - Nhập kho các loại ấn chỉ do công ty in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)

    Có các TK 111, 112, 331, 461…

    Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền cho doanh nghiệp in, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.

    - Chi phí vận chuyển, bốc xếp ấn chỉ phát sinh, ghi:

    Nợ TK 661- Chi hoạt động

    Có các TK 111, 112, 331…

    - Khi xuất kho ấn chỉ để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, ghi:

    Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

    - Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

    Nợ TK 312- Tạm ứng

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

    - Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

    Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)

    Có TK 312- Tạm ứng.

    - Cuối năm, căn cứ vào giá trị ấn chỉ còn tồn kho phản ánh giá trị của chúng vào chi hoạt động năm nay, ghi:

    Nợ TK 661- Chi hoạt động (6612)

    Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371).

    - Sang năm sau, khi xuất ấn chỉ ra để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị (nếu ấn chỉ còn sử dụng được) hoặc tiêu huỷ (nếu ấn chỉ không còn sử dụng được), ghi:

    Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371)

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

    2.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ bán.

    - Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:

    Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Có các TK 111, 112, 331…

    - Nhập kho các loại ấn chỉ do doanh nghiệp in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán)

    Có các TK 111, 112

    - Chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh, ghi:

    Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Có các TK 111, 112, 331…

    - Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

    Nợ TK 312- Tạm ứng

    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán).

    - Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

    Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Có TK 312- Tạm ứng.

    - Các khoản ghi giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu có), ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 152…

    Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    - Khi phát sinh doanh thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

    Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)

    Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (nếu chưa thu tiền)

    Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311)

    (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

    - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành các loại ấn chỉ bán phát sinh trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    - Thuế GTGT phải nộp theo quy định của hoạt động phát hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:

    Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước.

    - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:

    + Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi:

    Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)

    + Nếu có chênh lệch chi lớn hơn thu, ghi:

    Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý(4212)

    Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    - Số thuế TNDN đơn vị phải nộp của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:

    Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)

    Có TK 333- Các khoản phải nộp NSNN (3334).

    - Khi phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:

    Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

    Có các TK liên quan.

    Điều 4. Kế toán tài sản cố định

    Sửa đổi, bổ sung cách xác định nguyên giá của tài sản cố định quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” và TK 213 “Tài sản cố định vô hình” như sau:

    1. Tài sản cố định hữu hình quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

    - Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá – nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

    - Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành;

    - Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

    - Nguyên giá tài sản cố định được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

    - Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định.

    2. Tài sản cố định vô hình quy định tại TK 213 “Tài sản cố định vô hình”

    - Giá trị quyền sử dụng đất:

    Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

    Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

    - Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

    - Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.

    - Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính).

    Đối với giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.

    Điều 5. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

    Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:

    - TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế.

    Chuyển nội dung phản ánh “Thuế thu nhập cá nhân” từ tài khoản 3337- Thuế khác, sang tài khoản 3335- Thuế thu nhập cá nhân. Phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân trên tài khoản 3335 tương tự như phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân đã quy định trên tài khoản 3337.

    Bổ sung nguyên tắc kế toán thuế thu nhập cá nhân, như sau:

    - Đơn vị chi trả thu nhập phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Đơn vị chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào NSNN;

    - Đơn vị phải theo dõi chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo quy định hiện hành để làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

    Điều 6. Kế toán phải trả công chức, viên chức

    Bổ sung nội dung các khoản phải trả người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị vào tài khoản 334 “Phải trả công chức, viên chức”.

    Tài khoản 334, có 2 TK cấp 2 như sau:

    - TK 3341- Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức;

    TK 3341 phản ánh các khoản phải trả cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.

    - TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền công, tiền thưởng có tính chất về tiền công (nếu có) và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động;

    TK 3348 phản ánh các khoản phải trả người lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.

    Điều 7. Kế toán nguồn kinh phí dự án

    TK 462- Nguồn kinh phí dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

    - TK 4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp.

    Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

    + TK 46211- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp;

    + TK 46212- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp.

    - TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ.

    Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

    + TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ;

    + TK 46222- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ.

    - TK 4628- Nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.

    Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

    + TK 46281- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác;

    + TK 46282- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác.

    Điều 8. Kế toán chi dự án

    TK 662- Chi dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

    - TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp.

    Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

    + TK 66211- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp;

    + TK 66212- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp.

    - TK 6622- Chi từ nguồn viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí viện trợ.

    Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

    + TK 66221- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí viện trợ;

    + TK 66222- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí viện trợ.

    - TK 6628- Chi từ nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.

    Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

    + TK 66281- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn khác;

    + TK 66282- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn khác.

    Điều 9. Kế toán bảo hiểm thất nghiệp

    Tài khoản 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:

    TK 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp. Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng Bảo hiểm thất nghiệp.

    1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3324- Bảo hiểm thất nghiệp

    Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp;

    Bên Có:

    - Trích Bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí của đơn vị;

    - Trích Bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức;

    Số dư bên Có: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.

    2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

    - Định kỳ trích Bảo hiểm thất nghiệp phải nộp tính vào chi phí của đơn vị, ghi:

    Nợ các TK 661, 662, 631, 635, 241

    Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324).

    - Phần Bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi:

    Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức

    Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324).

    - Khi nộp Bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, ghi:

    Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324)

    Có các TK 111, 112, 461, 462, 465.

    Trường hợp rút dự toán chi hoạt động, dự toán chi chương trình, dự án để nộp Bảo hiểm thất nghiệp thì phải đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động” hoặc Có TK 009 “Dự toán chi chương trình, dự án” (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản).

    Điều 10. Kế toán chi phí quản lý chung:

    Bổ sung Tài khoản 642 “Chi phí quản lý chung”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động như hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác.

    1. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

    - Tài khoản 642 chỉ sử dụng ở các đơn vị có phát sinh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động HCSN, hoạt động SXKD và các hoạt động khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí;

    - Tài khoản 642 phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

    - Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK 631, TK 635, TK 661…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp;

    - Không sử dụng TK 642 trong trường hợp các khoản chi phí quản lý phát sinh xác định được cho từng đối tượng sử dụng và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.




    nguồn: chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC

    CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014
    (Ban hành theo quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ xung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính)

    Ngày 15/11/2010 Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 185/2010/TT-BTC hướ...
    -->Xem thêm...

    sách HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 tại hà nội sài gòn

    SÁCH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT

    Nhằm tăng cường quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu, quản lý tài sản nhà nước, quản lý chi tiêu nội bộ và đặc biệt là xử phạt nghiêm hành các hành vi vi phạm pháp luật. Cụ thể biểu thuế nhập khẩu 2015 như sau: TT số 05/2014/TT-BTC ngày 6-01-2014 quy định về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; TT số 04/2014/TT-BTC ngày 02-01-2014 quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước; TT số 198/2013/TT-BTC ngày 20-12-2013 quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước; QĐ số 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công, viên chức; TT số 10/2014/TT-BTC ngày 17-01-2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; TT số 07/2014/TT-BTC ngày 14-01-2014 Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; TTLT số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15-11-2013 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước…
    Để các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng ngân sách và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước kịp thời nắm bắt những vấn đề này; Nhà xuất bản tài Chính xuất bản cuốn sách
    HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT

    Nội dung cuốn sách HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ bao gồm những phần chính sau:
    Phần I. Luật Đấu thầu (có hiệu lực thi hành 01-7-2014) và Quy định chi tiết đấu thầu mua sắm tài sản nhà nước;
    Phần II. Quản lý, sử dụng và quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
    Phần III. Chế độ quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước;
    Phần IV. Tiêu chuẩn, định mức mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản và trụ sở làm việc;
    Phần V. Quy chế chi tiêu nội bộ, điều kiện làm việc, quản lý phương tiện đi lại và minh bạch tài sản;
    Phần VI. Xử lý phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
    Phần VII. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị nhà nước.

    HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014

    SÁCH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT


    Nhằm tăng cường quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu, quản lý tài sản nhà nước, quản lý chi tiêu nội bộ và đặc biệt là xử phạt nghiêm hành các hành vi vi phạm pháp luật. Cụ thể như sau: TT số 05/2014/TT-BTC ngày 6-01-2014 quy định về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; TT số 04/2014/TT-BTC ngày 02-01-2014 quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước; TT số 198/2013/TT-BTC ngày 20-12-2013 quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước; QĐ số 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công, viên chức; TT số 10/2014/TT-BTC ngày 17-01-2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; TT số 07/2014/TT-BTC ngày 14-01-2014 Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; TTLT số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15-11-2013 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước…
    Để các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng ngân sách và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước kịp thời nắm bắt những vấn đề này; Nhà xuất bản tài Chính xuất bản cuốn sách
    HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT

    Nội dung cuốn sách HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ bao gồm những phần chính sau:
    Phần I. Luật Đấu thầu (có hiệu lực thi hành 01-7-2014) và Quy định chi tiết đấu thầu mua sắm tài sản nhà nước;
    Phần II. Quản lý, sử dụng và quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
    Phần III. Chế độ quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước;
    Phần IV. Tiêu chuẩn, định mức mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản và trụ sở làm việc;
    Phần V. Quy chế chi tiêu nội bộ, điều kiện làm việc, quản lý phương tiện đi lại và minh bạch tài sản;
    Phần VI. Xử lý phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
    Phần VII. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị nhà nước.
    -->Xem thêm...

    sách LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014 QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014 giao hàng tận nơi



    LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014

    QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014
    cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 cập nhật các hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đến cán bộ, công chức cũng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Vừa qua, nhiều văn bản mới về lĩnh vực trên đã được ban hành như: CV số 956/BNV-CCVC ngày 24-3-2014 hướng dẫn một số nội dung trong việc tổ chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính và từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp . CT số 07/CT-TTg ngày 19-3-2014 đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng .QĐ 51/QĐ-LĐTBXH ngày 13-01-2014 Về việc ban hành quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động; QĐ 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của đảng, nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức; TT 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10-01-2014 Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; CT 07/CT-TTg ngày 19-03-2014 Về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng biểu thuế nhập khẩu 2015
    Để quý cơ quan đơn vị có được tài liệu nói trên Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội cho biên tập cuốn sách:
    LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC – LUẬT VIÊN CHỨC – QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM
    luật cán bộ công chức luật viên chức 2014

    Nội dung cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 mới bao gồm những phần chính sau:

    Phần thứ nhất. Luật Cán bộ công chức Luật Viên chức
    Phần thứ hai. Chế độ chính sách mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
    Phần thứ ba. Quy định mới về công tác quản lý cán bộ công chức
    Phần thứ tư. Hỏi đáp về hồ sơ cán bộ, công chức và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
    Phần thứ năm.450 câu Hỏi đáp các quy định mới nhất về công chức, viên chức.


    LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014 QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014

    LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014


    QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014

    cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 cập nhật các hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đến cán bộ, công chức cũng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Vừa qua, nhiều văn bản mới về lĩnh vực trên đã được ban hành như: CV số 956/BNV-CCVC ngày 24-3-2014 hướng dẫn một số nội dung trong việc tổ chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính và từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp . CT số 07/CT-TTg ngày 19-3-2014 đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng .QĐ 51/QĐ-LĐTBXH ngày 13-01-2014 Về việc ban hành quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động; QĐ 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của đảng, nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức; TT 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10-01-2014 Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; CT 07/CT-TTg ngày 19-03-2014 Về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng…

    Để quý cơ quan đơn vị có được tài liệu nói trên Nhà xuất bản Lao Động - Xã Hội cho biên tập cuốn sách:

    LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC - LUẬT VIÊN CHỨC - QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM

    luật cán bộ công chức luật viên chức 2014

    Nội dung cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 mới bao gồm những phần chính sau:


    Phần thứ nhất. Luật Cán bộ công chức Luật Viên chức
    Phần thứ hai. Chế độ chính sách mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
    Phần thứ ba. Quy định mới về công tác quản lý cán bộ công chức
    Phần thứ tư. Hỏi đáp về hồ sơ cán bộ, công chức và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
    Phần thứ năm.450 câu Hỏi đáp các quy định mới nhất về công chức, viên chức.

    -->Xem thêm...