bột rửa bát finish nhập khẩu chén, muối rửa bát chén alio somat nước, viên rửa bát rossy sun largo: tháng tư 2014

TÌM KIẾM

Thứ Tư, 30 tháng 4, 2014

hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014 có hóa đơn đỏ

hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014 nhà xuất bản tài chính


Nội dung cuốn sách hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014 bao gồm những nội dung sau:

Phần thứ nhất. Thực hiện công tác kế toán tại các đơn vị kế toán nhà nước theo luật kế toán Việt Nam

Phần thứ hai. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp biểu thuế nhập khẩu 2015

Phần thứ ba. Quy định mới về kế toán, kiểm toán của các đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước

Phần thứ tư. Hạch toán, quyết toán, thực hiện dự toán, sử dụng kinh phí, vốn ngân sách nhà nước 2014

Phần thứ năm. Hướng dẫn mới nhất về việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

Phần thứ sáu. Chế độ chính sách, tiền lương cán bộ công chức, viên chức
hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014

trong cuốn sách hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014 chúng tôi đã cập nhật các thông tư và văn bản hướng dẫn thi hành của các bộ ban ngành có liên quan:

THÔNG Tư LIÊN TỊCH số 163/2013/TTLT-BTC-BNV NGÀY 15-11-2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH – BỘ NỘI vụ Hướng dẫn tiêu chuẩn, điểu kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước

THÔNG TƯ SỐ 199/2011ATT-BTC NGÀY 30-12-2011 CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng

NGHỊ ĐỊNH số 222/2013/NĐ-CP NGÀY 31-12-2013 CỦA CHÍNH PHỦ về thanh toán bằng tiền mặt

THÔNG TƯ SỐ 32/2013/TT-NHNN NGÀY 26-12-2013 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam

THÔNG TƯ SỐ 183/2013/TT-BTC NGÀY 04-12-2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH Về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng

NGHỊ QUYẾT số 670A/2013/UBTVQH13 NGÀY 14-10-2013 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI sửa đổi tỷ lệ phần trăm được trích, được sử dụng từ số tiền do kiểm toán nhà nước phát hiện và kiến nghị trong Nghị quyết số 794/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 6 năm 2009 của ủy ban thường vụ Quốc hội

NGHỊ ĐỊNH số 105/2013/NĐ-CP NGÀY 16-09-2013 CỦA CHÍNH PHỦ Quy định XƯ phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

10.    NGHI    QUYẼT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 02-01-2014 CỦA CHÍNH PHỦ về những

nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chĩ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014

11.    QUYẾT    ĐỊNH số 181/QĐ-TTg NGÀY 23-01-2014 CỦA THỦ TƯỔNG CHÍNH

PHỦ Về việc hỗ trợ đột xuất cho người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam gặp khó khăn về đời sống trong năm 2013

12.    THÔNG    Tư SỐ 01/2014/TT-BKHĐT NGÀY 09-01-2014 CỦA BỘ KỂ HOẠCH VÀ ĐẦU Tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 38/2013/NĐ- CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (oda) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

13.    THÔNG    Tư SỐ 05/2014fTT-BTC NGÀY 06-01-2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ

14.    THÔNG    TƯ SỐ 04/2014/TT-BTC NGÀY 02-01-2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

15.    THÔNG    TƯ SỐ 218/2013/ĨT-BTC NGÀY 31-12-2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ

16.    THÔNG    TƯ LIÊN TỊCH số 213/2013/TTLT/BTC-BLĐTBXH NGÀY 30-12-

2013 CỦA Bộ TÀI CHÍNH – BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020

17.    THÔNG    TƯ SỐ 199/2013/TT-BTC NGÀY 20-12-2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014

18.    THÔNG    TƯ LIÊN TỊCH số 192/2013/ĨTLT-BTC-BTP NGÀY 13-12-2013

CỦA BỘ TÀI CHÍNH – BỘ TƯ PHÁP Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật

19.    NGHỊ    ĐỊNH số 38/2013/NĐ-CP NGÀY 23-04-2013 CỦA CHÍNH PHỦ về

quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ


nguồn: hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014

hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014 nhà xuất bản tài chính
Nội dung cuốn sách hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trưởng đơn vị hcsn năm 2014 bao gồm những nội dung sau:
Phần thứ nhất. Thực hiện công tác kế toán tại các đơn vị kế toán nhà nước theo luật kế toán Việt Nam
Phần thứ hai. ...
-->Xem thêm...

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung tại Hà Nội

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất


HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (BÀI TẬP VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH)

LỜI GIỚI THIỆU

Trên cơ sở chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và quy định mới bổ sung, sửa đổi Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới ban hành theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính biểu thuế nhập khẩu 2015.

Để giúp bạn đọc nắm bắt đầy đủ nội dung cơ bản của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, đặc biệt là nội dung liên quan đến các quy định mới trong Thông tư số 185/2010/TT-BTC, Nhà Xuất bản Lao động – Xã hội xin trân trọng giới thiệu cuốn sách: Hướng dẫn thực hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, bài tập và lập báo cáo tài chính, do nhóm tác giả Vụ chế độ kế toán – Bộ tài chính tham gia biên soạn gồm: TS Hà Thị Ngọc Hà – Phó vụ trưởng, Ths. Toán Thị Ngoan – Phó Trưởng phòng, Bà Phạm Thị Loan – Chuyên viên.

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung

Nội dung cuốn sách hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung gồm 6 phần:

Phần I: Hệ thống chứng từ kế toán

Phần II: Hệ thống tài khoản kế toán và kế toán các phần hành

Phần III: Bài tập hướng dẫn thực hành định khoản, lên sơ đồ kế toán, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Phần IV: Hệ thống sổ sách kế toán

Phần V: Hệ thống báo cáo tài chính

Phần phụ lục: Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

mời quý vị theo dõi trích đoạn quyết định 19/2006/QĐ-BTC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ- CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước và Chánh văn phòng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1- Ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, gồm:

Phần thứ Nhất: Hệ thống Chứng từ kế toán;

Phần thứ Hai: Hệ thống Tài khoản kế toán;

Phần thứ Ba: Hệ thống Sổ kế toán và hình thức kế toán;

Phần thứ Tư: Hệ thống Báo cáo tài chính.

Điều 2- Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định này, áp dụng cho:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ; Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí; Tổ chức quản lý tài sản quốc gia; Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, các tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;

- Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Toà án quân sự và Viện kiểm sát quân sự (Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm: Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu, chi; Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thu chi; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội- nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức khác không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 3- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT.

Các tổ chức có hoạt động đặc thù phải căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo Quyết định này để sửa đổi, bổ sung lại chế độ kế toán hiện hành và gửi Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận hoặc ban hành.

Điều 4- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Chế độ kế toán này tới các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đoàn thể, các tổ chức khác quy định tại Điều 2 Quyết định này chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.

………………..



Phần thứ nhất

HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN



I- QUY ĐỊNH CHUNG


1. Nội dung và mẫu chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.

Đơn vị hành chính sự nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chứng từ trong chế độ kế toán này thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được Bộ Tài chính chấp thuận.



2. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm:

- Chứng từ kế toán chung cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, gồm 4 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

+ Chỉ tiêu vật tư;

+ Chỉ tiêu tiền tệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ.

- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Các mẫu và hướng dẫn phương pháp lập từng chứng từ được áp dụng theo quy định các văn bản pháp luật khác).



3. Lập chứng từ kế toán

- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;

- Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;

- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau.

Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.



4. Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó.

Các đơn vị hành chính sự nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với KBNN, Ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.

Chữ ký của Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại KBNN hoặc Ngân hàng. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của Thủ trưởng đơn vị. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Thủ trưởng đơn vị (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.



            5. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Thủ trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.



6. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt

Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu tiên phải dịch toàn bộ nội dung, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ. Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.



7. Sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ kế toán

Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong chế độ kế toán này. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc. Đối với mẫu chứng từ kế toán thuộc loại hướng dẫn thì ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.

Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán, các đơn vị có thể mua hoặc tự thiết kế mẫu (Đối với những chứng từ kế toán hướng dẫn), tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán và quy định về chứng từ trong chế độ kế toán này.



8. Các đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.


nguồn: hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung

hướng dẫn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP (BÀI TẬP VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH)
LỜI GIỚI THIỆU
Trên cơ sở chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và quy định mới bổ sung, sử...

-->Xem thêm...

chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC có hóa đơn đỏ

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014

(Ban hành theo quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ xung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính)



Ngày 15/11/2010 Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 185/2010/TT-BTC hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006.

Nhằm cung cấp cho các cơ quan hành chính, đơn vị hành chính sự nghiệp và những người quan tâm đến công tác kế toán hành chính sự nghiệp thuận tiện trong việc nghiên cứu, giảng dạy và sinh viên học tập tham khảo.

Nhà xuất bản xin trân trọng giới thiệu cuốn sách: “CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014″.

chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC

Cuốn sách chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và  TT 185/2010/TT-BTC gồm 05 phần:



Phần 1: Hệ thống chứng từ kế toán biểu thuế nhập khẩu 2015

Phần 2: Hệ thống tài khoản kế toán

Phần 3: Hệ thống sổ kế toán

Phần 4: Hệ thống báo cáo tài chính

Phần 5: Sơ đồ kế toán tài chính



sau đây chúng tôi xin trích 1 đoạn của thông tư số 185/2010/TT-BTC hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2006/QĐ-BTC NGÀY 30/3/2006

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH





Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung chưa được quy định trong Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung của các chứng từ sau:

1. Góc trên bên trái của các mẫu chứng từ ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa: Mã đơn vị SDNS thành “Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách”;

2. Các chứng từ: “Bảng chấm công” (Mẫu C01a- HD), “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD), “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD), “Bảng thanh toán tiền thuê ngoài” (Mẫu C09- HD), “Bảng kê thanh toán tiền công tác phí” (Mẫu C12- HD), “Bảng kê mua hàng” (Mẫu C24- HD), “Giấy đề nghị thanh toán” (Mẫu số C37- HD) thay “Người duyệt” (Ký, họ tên) thành “Thủ trưởng đơn vị” (Ký, họ tên).

3. “Bảng kê mua hàng” (Mẫu số C24- HD) bổ sung thêm chữ ký, họ tên của “Phụ trách bộ phận của người mua”;

4. “Bảng chấm công làm thêm giờ” (Mẫu C01b- HD), bổ sung thêm mục đích của chứng từ là dùng trong trường hợp các phòng, ban, bộ phận có người làm thêm giờ nhiều ngày trong tháng. Khi sử dụng “Bảng chấm công làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD);

5. “Bảng Chấm công” (Mẫu số C01a- HD) bỏ cột “Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc, chức vụ” (Cột C) (Phụ lục số 01.1);

6. “Giấy báo làm thêm giờ” (Mẫu số C01c-HD) bỏ cột “Đơn giá”, “Thành tiền” “Ký tên” (Cột 4, 5, C); Thay chữ ký, họ tên của Kế toán trưởng bằng “Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm” (Ký, họ tên). Giấy báo làm thêm giờ được sử dụng trong trường hợp đơn vị có người làm thêm giờ không thường xuyên. Khi sử dụng “Giấy báo làm thêm giờ” để theo dõi ngày công làm thêm giờ thì không phải lập Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu C01b- HD). “Giấy báo làm thêm giờ” dùng làm căn cứ lập “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ” (Mẫu C07- HD) (Phụ lục số 01.2);

7. “Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm” (Mẫu số C08- HD) bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.3);

8. “Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán” (Mẫu C10- HD), bổ sung thêm chỉ tiêu “Địa chỉ”, “Số CMND” vào dòng “Họ tên…..Chức vụ……Địa chỉ…..Số CMND……Đại diện cho…..Bên nhận khoán……..” (Phụ lục số 01.4);

9. “Bảng kê trích nộp các khoản theo lương” (Mẫu số C11- HD) bổ sung thêm nội dung “Bảo hiểm thất nghiệp” vào các cột B, 1, 2, 3, 4 (Phụ lục số 01.5);

Điều 2. Bổ sung mới một số chứng từ sau:

1. Danh sách chi tiền lương và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân (Mẫu C13- HD) (Phụ lục số 01.6);

2. Phiếu giao nhận nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu C26- HD) (Phụ lục số 01.7);

3. Bảng kê đề nghị thanh toán (Mẫu C41- HD) (Phụ lục số 01.8).

Điều 3. Kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ

1. Nguyên tắc kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ

- Để phản ánh nhập, xuất kho các loại ấn chỉ, kế toán sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” phải theo dõi chi tiết 2 loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán:

+ Ấn chỉ cấp: Là các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.

+ Ấn chỉ bán: Là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.

- Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ. Tất cả các loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định và bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

- Hạch toán chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán phải thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán. Ở kho, thủ kho phải mở sổ (hoặc thẻ) kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán; ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán để ghi chép cả về số lượng, giá trị từng thứ, từng loại ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý), kế toán phải thực hiện đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

- Hạch toán nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo giá thực tế được quy định cho từng trường hợp cụ thể. Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được tính theo giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in. Giá thực tế ấn chỉ tự in là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để in, đóng quyển ấn chỉ đó.

- Các chi phí có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí vật liệu, bao bì đóng gói ấn chỉ…) được ghi trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan đến việc sử dụng ấn chỉ (các tài khoản loại 6 và chi tiết cho từng hoạt động), cụ thể:

+ Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ cấp nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 661 (66121);

+ Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ bán nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;

- Chi phí phát hành ấn chỉ khi phát sinh đối với loại ấn chỉ bán phản ánh vào TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;

- Các khoản thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Thu hoạt động sản xuất kinh doanh”;

- Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành liên quan đến các hoạt động bán ấn chỉ phát sinh trong kỳ sang TK 531 để xác định kết quả hoạt động phát hành ấn chỉ bán;

- Cuối kỳ, kế toán tính toán xác định chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán để kết chuyển sang TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.

2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

2.1. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ cấp.

- Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có các TK 111, 112, 331…

Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.

- Nhập kho các loại ấn chỉ do công ty in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)

Có các TK 111, 112, 331, 461…

Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền cho doanh nghiệp in, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.

- Chi phí vận chuyển, bốc xếp ấn chỉ phát sinh, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động

Có các TK 111, 112, 331…

- Khi xuất kho ấn chỉ để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

- Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

Nợ TK 312- Tạm ứng

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

- Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)

Có TK 312- Tạm ứng.

- Cuối năm, căn cứ vào giá trị ấn chỉ còn tồn kho phản ánh giá trị của chúng vào chi hoạt động năm nay, ghi:

Nợ TK 661- Chi hoạt động (6612)

Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371).

- Sang năm sau, khi xuất ấn chỉ ra để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị (nếu ấn chỉ còn sử dụng được) hoặc tiêu huỷ (nếu ấn chỉ không còn sử dụng được), ghi:

Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371)

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).

2.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ bán.

- Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có các TK 111, 112, 331…

- Nhập kho các loại ấn chỉ do doanh nghiệp in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán)

Có các TK 111, 112

- Chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh, ghi:

Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có các TK 111, 112, 331…

- Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 312- Tạm ứng

Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán).

- Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 312- Tạm ứng.

- Các khoản ghi giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152…

Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Khi phát sinh doanh thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:

Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)

Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (nếu chưa thu tiền)

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311)

(nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành các loại ấn chỉ bán phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Thuế GTGT phải nộp theo quy định của hoạt động phát hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước.

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:

+ Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi:

Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)

+ Nếu có chênh lệch chi lớn hơn thu, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý(4212)

Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Số thuế TNDN đơn vị phải nộp của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)

Có TK 333- Các khoản phải nộp NSNN (3334).

- Khi phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:

Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

Có các TK liên quan.

Điều 4. Kế toán tài sản cố định

Sửa đổi, bổ sung cách xác định nguyên giá của tài sản cố định quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” và TK 213 “Tài sản cố định vô hình” như sau:

1. Tài sản cố định hữu hình quy định tại TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”

- Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm: Là giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơn trừ (-) đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá – nếu có) cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

- Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tư xây dựng: Là giá trị quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành;

- Nguyên giá tài sản cố định được điều chuyển đến: Là giá trị của tài sản ghi trong Biên bản bàn giao tài sản điều chuyển cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

- Nguyên giá tài sản cố định được tặng, cho: Là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất cộng (+) với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử đã trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) mà cơ quan, đơn vị phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng;

- Nguyên giá tài sản đặc biệt: Được sử dụng giá quy ước làm căn cứ ghi sổ kế toán. Giá quy ước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ chuyên ngành quản lý quy định.

2. Tài sản cố định vô hình quy định tại TK 213 “Tài sản cố định vô hình”

- Giá trị quyền sử dụng đất:

Đối với đất được giao có thu tiền sử dụng đất; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất được thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định là tiền sử dụng đất phải nộp khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc số tiền thuê đất đã trả 1 lần cho toàn bộ thời gian thuê cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cộng (+) với các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có).

- Giá trị bằng phát minh sáng chế: Là các chi phí cơ quan, đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

- Giá trị bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.

- Giá trị phần mềm máy vi tính: Là số tiền chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (khi thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính).

Đối với giá trị phần mềm máy vi tính được tặng, cho: Nguyên giá được xác định là giá trị của tài sản được cơ quan tài chính tính làm căn cứ để hạch toán hoặc giá trị do các tổ chức có chức năng định giá tài sản nhà nước đánh giá lại và được cơ quan tài chính cùng cấp thống nhất.

Điều 5. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:

- TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế.

Chuyển nội dung phản ánh “Thuế thu nhập cá nhân” từ tài khoản 3337- Thuế khác, sang tài khoản 3335- Thuế thu nhập cá nhân. Phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân trên tài khoản 3335 tương tự như phương pháp hạch toán thuế thu nhập cá nhân đã quy định trên tài khoản 3337.

Bổ sung nguyên tắc kế toán thuế thu nhập cá nhân, như sau:

- Đơn vị chi trả thu nhập phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Đơn vị chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào NSNN;

- Đơn vị phải theo dõi chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác trong đơn vị bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo quy định hiện hành để làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Điều 6. Kế toán phải trả công chức, viên chức

Bổ sung nội dung các khoản phải trả người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị vào tài khoản 334 “Phải trả công chức, viên chức”.

Tài khoản 334, có 2 TK cấp 2 như sau:

- TK 3341- Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức;

TK 3341 phản ánh các khoản phải trả cán bộ, công chức, viên chức là các đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.

- TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền công, tiền thưởng có tính chất về tiền công (nếu có) và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động;

TK 3348 phản ánh các khoản phải trả người lao động khác là các đối tượng không thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành của pháp luật về BHXH.

Điều 7. Kế toán nguồn kinh phí dự án

TK 462- Nguồn kinh phí dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

- TK 4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46211- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp;

+ TK 46212- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp.

- TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ;

+ TK 46222- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ.

- TK 4628- Nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46281- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác;

+ TK 46282- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác.

Điều 8. Kế toán chi dự án

TK 662- Chi dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

- TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66211- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp;

+ TK 66212- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp.

- TK 6622- Chi từ nguồn viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66221- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí viện trợ;

+ TK 66222- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí viện trợ.

- TK 6628- Chi từ nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi dự án từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66281- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi quản lý dự án từ nguồn khác;

+ TK 66282- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện dự án từ nguồn khác.

Điều 9. Kế toán bảo hiểm thất nghiệp

Tài khoản 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:

TK 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp. Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng Bảo hiểm thất nghiệp.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3324- Bảo hiểm thất nghiệp

Bên Nợ: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp;

Bên Có:

- Trích Bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí của đơn vị;

- Trích Bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức;

Số dư bên Có: Số Bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Định kỳ trích Bảo hiểm thất nghiệp phải nộp tính vào chi phí của đơn vị, ghi:

Nợ các TK 661, 662, 631, 635, 241

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324).

- Phần Bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng, ghi:

Nợ TK 334- Phải trả công chức, viên chức

Có TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324).

- Khi nộp Bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, ghi:

Nợ TK 332- Các khoản phải nộp theo lương (3324)

Có các TK 111, 112, 461, 462, 465.

Trường hợp rút dự toán chi hoạt động, dự toán chi chương trình, dự án để nộp Bảo hiểm thất nghiệp thì phải đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động” hoặc Có TK 009 “Dự toán chi chương trình, dự án” (TK ngoài Bảng Cân đối tài khoản).

Điều 10. Kế toán chi phí quản lý chung:

Bổ sung Tài khoản 642 “Chi phí quản lý chung”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động như hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác.

1. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

- Tài khoản 642 chỉ sử dụng ở các đơn vị có phát sinh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động HCSN, hoạt động SXKD và các hoạt động khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí;

- Tài khoản 642 phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK 631, TK 635, TK 661…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp;

- Không sử dụng TK 642 trong trường hợp các khoản chi phí quản lý phát sinh xác định được cho từng đối tượng sử dụng và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.




nguồn: chế độ kế toán hành chính sự nghiệp năm 2014 QĐ 19/2006/QĐ-BTC và TT 185/2010/TT-BTC

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014
(Ban hành theo quyết định Số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ xung theo thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính)

Ngày 15/11/2010 Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 185/2010/TT-BTC hướ...
-->Xem thêm...

sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 miễn phí vận chuyển

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 sửa đổi bổ sung

XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014
bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 chính là Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành được nhà xuất bản lao động xã hội phiên dịch ra các ngôn ngữ tiếng nhật, tiếng trung quốc (tiếng hoa), tiếng hàn quốc biểu thuế nhập khẩu 2015

BỘ LUẬT LAO ĐỘNG TIẾNG TRUNG QUỐC NHẬT BẢN HÀN QUỐC 2014

The labour code – multiple languages Korean, Japanese, China
Công tác an toàn, vệ sinh lao động; phòng chống cháy nổ Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;
áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014 …”
bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014
PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 – THE LABOUR CODE OF VIET NAM
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG – DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH
NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/2014/NĐ-CP NGÀY 07-4-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH; NGHỊ ĐỊNH SỐ 03/2014/NĐ-CP NGÀY 16-01-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM; THÔNG TƯ SỐ 05/2014/TT-BLĐTBXH NGÀY 06-3-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG; QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/QĐ-LĐTBXH NGÀY 13-01-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 được chúng tôi dịch ra các ngôn ngữ: Việt – Anh – Hoa – Hàn – Nhật
Chúng tôi tin rằng cuốn sách sẽ là cẩm nang thực sự cần thiết cho quý cơ quan và các cá nhân có liên quan đến lĩnh vực này. Sách được in trên giấy trắng sắp xếp khoa học, đẹp, khổ 20*28 cm, dày gần 600 trang, Giá bán trên toàn quốc: 395.000 đồng/cuốn

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 sửa đổi bổ sung


XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 chính là Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành được nhà xuất bản lao động xã hội phiên dịch ra các ngôn ngữ tiếng nhật, tiếng trung quốc (tiếng hoa), tiếng hàn quốc


BỘ LUẬT LAO ĐỘNG TIẾNG TRUNG QUỐC NHẬT BẢN HÀN QUỐC 2014


The labour code - multiple languages Korean, Japanese, China
Công tác an toàn, vệ sinh lao động; phòng chống cháy nổ Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;
áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014 …”

bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014

PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 - THE LABOUR CODE OF VIET NAM
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG - DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH
NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/2014/NĐ-CP NGÀY 07-4-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH; NGHỊ ĐỊNH SỐ 03/2014/NĐ-CP NGÀY 16-01-2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ VIỆC LÀM; THÔNG TƯ SỐ 05/2014/TT-BLĐTBXH NGÀY 06-3-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BAN HÀNH DANH MỤC MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG; QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/QĐ-LĐTBXH NGÀY 13-01-2014 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN, NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Sách bộ luật lao động tiếng trung quốc nhật bản hàn quốc năm 2014 được chúng tôi dịch ra các ngôn ngữ: Việt – Anh – Hoa – Hàn – Nhật
Chúng tôi tin rằng cuốn sách sẽ là cẩm nang thực sự cần thiết cho quý cơ quan và các cá nhân có liên quan đến lĩnh vực này. Sách được in trên giấy trắng sắp xếp khoa học, đẹp, khổ 20*28 cm, dày gần 600 trang, Giá bán trên toàn quốc: 395.000 đồng/cuốn
-->Xem thêm...

sách HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 tại hà nội sài gòn

SÁCH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT

Nhằm tăng cường quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu, quản lý tài sản nhà nước, quản lý chi tiêu nội bộ và đặc biệt là xử phạt nghiêm hành các hành vi vi phạm pháp luật. Cụ thể biểu thuế nhập khẩu 2015 như sau: TT số 05/2014/TT-BTC ngày 6-01-2014 quy định về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; TT số 04/2014/TT-BTC ngày 02-01-2014 quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước; TT số 198/2013/TT-BTC ngày 20-12-2013 quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước; QĐ số 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công, viên chức; TT số 10/2014/TT-BTC ngày 17-01-2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; TT số 07/2014/TT-BTC ngày 14-01-2014 Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; TTLT số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15-11-2013 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước…
Để các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng ngân sách và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước kịp thời nắm bắt những vấn đề này; Nhà xuất bản tài Chính xuất bản cuốn sách
HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT

Nội dung cuốn sách HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ bao gồm những phần chính sau:
Phần I. Luật Đấu thầu (có hiệu lực thi hành 01-7-2014) và Quy định chi tiết đấu thầu mua sắm tài sản nhà nước;
Phần II. Quản lý, sử dụng và quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Phần III. Chế độ quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước;
Phần IV. Tiêu chuẩn, định mức mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản và trụ sở làm việc;
Phần V. Quy chế chi tiêu nội bộ, điều kiện làm việc, quản lý phương tiện đi lại và minh bạch tài sản;
Phần VI. Xử lý phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Phần VII. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị nhà nước.

HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014

SÁCH HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT


Nhằm tăng cường quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động và nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu, quản lý tài sản nhà nước, quản lý chi tiêu nội bộ và đặc biệt là xử phạt nghiêm hành các hành vi vi phạm pháp luật. Cụ thể như sau: TT số 05/2014/TT-BTC ngày 6-01-2014 quy định về quản lý, sử dụng khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; TT số 04/2014/TT-BTC ngày 02-01-2014 quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước; TT số 198/2013/TT-BTC ngày 20-12-2013 quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước; QĐ số 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công, viên chức; TT số 10/2014/TT-BTC ngày 17-01-2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; TT số 07/2014/TT-BTC ngày 14-01-2014 Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; TTLT số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15-11-2013 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước…
Để các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng ngân sách và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước kịp thời nắm bắt những vấn đề này; Nhà xuất bản tài Chính xuất bản cuốn sách
HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 2014 MỚI NHẤT

Nội dung cuốn sách HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ ĐẤU THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ bao gồm những phần chính sau:
Phần I. Luật Đấu thầu (có hiệu lực thi hành 01-7-2014) và Quy định chi tiết đấu thầu mua sắm tài sản nhà nước;
Phần II. Quản lý, sử dụng và quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Phần III. Chế độ quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước;
Phần IV. Tiêu chuẩn, định mức mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản và trụ sở làm việc;
Phần V. Quy chế chi tiêu nội bộ, điều kiện làm việc, quản lý phương tiện đi lại và minh bạch tài sản;
Phần VI. Xử lý phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Phần VII. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị nhà nước.
-->Xem thêm...

sách LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014 QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014 giao hàng tận nơi



LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014

QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014
cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 cập nhật các hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đến cán bộ, công chức cũng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Vừa qua, nhiều văn bản mới về lĩnh vực trên đã được ban hành như: CV số 956/BNV-CCVC ngày 24-3-2014 hướng dẫn một số nội dung trong việc tổ chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính và từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp . CT số 07/CT-TTg ngày 19-3-2014 đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng .QĐ 51/QĐ-LĐTBXH ngày 13-01-2014 Về việc ban hành quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động; QĐ 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của đảng, nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức; TT 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10-01-2014 Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; CT 07/CT-TTg ngày 19-03-2014 Về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng biểu thuế nhập khẩu 2015
Để quý cơ quan đơn vị có được tài liệu nói trên Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội cho biên tập cuốn sách:
LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC – LUẬT VIÊN CHỨC – QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM
luật cán bộ công chức luật viên chức 2014

Nội dung cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 mới bao gồm những phần chính sau:

Phần thứ nhất. Luật Cán bộ công chức Luật Viên chức
Phần thứ hai. Chế độ chính sách mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
Phần thứ ba. Quy định mới về công tác quản lý cán bộ công chức
Phần thứ tư. Hỏi đáp về hồ sơ cán bộ, công chức và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Phần thứ năm.450 câu Hỏi đáp các quy định mới nhất về công chức, viên chức.


LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014 QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014

LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC 2014


QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ và 450 CÂU HỎI ĐÁP VỀ QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, TRA CỨU HỒ SƠ TÀI LIỆU CÔNG CHỨC 2014

cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 cập nhật các hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đến cán bộ, công chức cũng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Vừa qua, nhiều văn bản mới về lĩnh vực trên đã được ban hành như: CV số 956/BNV-CCVC ngày 24-3-2014 hướng dẫn một số nội dung trong việc tổ chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính và từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp . CT số 07/CT-TTg ngày 19-3-2014 đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng .QĐ 51/QĐ-LĐTBXH ngày 13-01-2014 Về việc ban hành quy chế nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức và người lao động; QĐ 05/2014/QĐ-TTg ngày 15-01-2014 Về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của đảng, nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức; TT 02/2014/TT-BLĐTBXH ngày 10-01-2014 Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; CT 07/CT-TTg ngày 19-03-2014 Về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng…

Để quý cơ quan đơn vị có được tài liệu nói trên Nhà xuất bản Lao Động - Xã Hội cho biên tập cuốn sách:

LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC - LUẬT VIÊN CHỨC - QUY ĐỊNH MỚI CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN LÀM

luật cán bộ công chức luật viên chức 2014

Nội dung cuốn sách luật cán bộ công chức luật viên chức 2014 mới bao gồm những phần chính sau:


Phần thứ nhất. Luật Cán bộ công chức Luật Viên chức
Phần thứ hai. Chế độ chính sách mới đối với cán bộ, công chức, viên chức
Phần thứ ba. Quy định mới về công tác quản lý cán bộ công chức
Phần thứ tư. Hỏi đáp về hồ sơ cán bộ, công chức và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
Phần thứ năm.450 câu Hỏi đáp các quy định mới nhất về công chức, viên chức.

-->Xem thêm...

Thứ Ba, 29 tháng 4, 2014

sách BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ VIỆT ANH 2014 giao hàng tận nơi

“BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014”
( SONG NGỮ VIỆT –ANH )
ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014



Giá bìa : 498,000đ

Ngày 15/11/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 164/2013/TT-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. Thông tư sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (Biểu thuế 2014).
Biểu thuế 2014 có nhiều thay đổi so với Biểu thuế 2013 biểu thuế nhập khẩu 2015 cả về nội dung thông tư và Danh mục Biểu thuế. Cụ thể:
1) Nội dung Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn về Biểu thuế xuất khẩu; cách thức áp dụng mã hàng và thuế suất của các mặt hàng thuộc Chương 98; Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02.
2) Biểu thuế xuất khẩu – Danh mục biểu thuế xuất khẩu 2014 thay đổi hoàn toàn so với danh mục Biểu thuế xuất khẩu 2013. Cụ thể danh mục biểu thuế xuất khẩu đã được chi tiết các nhóm mặt hàng đến cấp độ 8 số và thuế suất thuế xuất khẩu có sự thay đổi với một số nhóm hàng (vàng, cao su, sản phẩm chế biến từ tinh quặng titan…)
- Đối với những nhóm hàng đã được định danh như trong Biểu nhập khẩu thì được ghi mã hàng và tên mô tả hàng hóa giống như trong Biểu nhập khẩu.
- Đối với những mặt hàng chưa được định danh trong Biểu thuế nhập khẩu thì tùy tính chất mặt hàng, quy tắc phân loại hàng hóa mà được chi tiết tên riêng và mã hàng theo mã hàng của Biểu thuế nhập khẩu.
3) Biểu thuế nhập khẩu:
- Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2014 cũng có sự thay đổi tại danh mục Chương 98.
- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng từ 01/01/2014 có nhiều thay đổi so với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2013. Theo đó, 210 dòng thuế giảm thuế suất và hơn 400 dòng thuế được điều chỉnh tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
Nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan hải quan và doanh nghiệp cập nhật chính sách thuế mới một cách kịp thời và thực hiện tốt chính sách thuế được Nhà nước ban hành, áp dụng đúng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu – nhâp khẩu, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản sách:
BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014
( SONG NGỮ VIỆT –ANH )
ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014
NỘI DUNG CUỐN SÁCH GỒM 3 PHẦN:
Phần thứ nhất: Danh mục và mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu
Phần thứ hai: Danh mục và biểu tổng hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu
Phần thứ ba: Hệ thống văn bản liên quan
Sách dày gần 800 trang, khổ 20 x 28, bìa mềm.Gía phát hành 498,000đ/1 cuốn

BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ VIỆT ANH 2014“BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014”

( SONG NGỮ VIỆT –ANH )

ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014







Giá bìa : 498,000đ



Ngày 15/11/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 164/2013/TT-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. Thông tư sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (Biểu thuế 2014).

Biểu thuế 2014 có nhiều thay đổi so với Biểu thuế 2013 cả về nội dung thông tư và Danh mục Biểu thuế. Cụ thể:

1) Nội dung Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn về Biểu thuế xuất khẩu; cách thức áp dụng mã hàng và thuế suất của các mặt hàng thuộc Chương 98; Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02.

2) Biểu thuế xuất khẩu – Danh mục biểu thuế xuất khẩu 2014 thay đổi hoàn toàn so với danh mục Biểu thuế xuất khẩu 2013. Cụ thể danh mục biểu thuế xuất khẩu đã được chi tiết các nhóm mặt hàng đến cấp độ 8 số và thuế suất thuế xuất khẩu có sự thay đổi với một số nhóm hàng (vàng, cao su, sản phẩm chế biến từ tinh quặng titan...)

- Đối với những nhóm hàng đã được định danh như trong Biểu nhập khẩu thì được ghi mã hàng và tên mô tả hàng hóa giống như trong Biểu nhập khẩu.

- Đối với những mặt hàng chưa được định danh trong Biểu thuế nhập khẩu thì tùy tính chất mặt hàng, quy tắc phân loại hàng hóa mà được chi tiết tên riêng và mã hàng theo mã hàng của Biểu thuế nhập khẩu.

3) Biểu thuế nhập khẩu:

- Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2014 cũng có sự thay đổi tại danh mục Chương 98.

- Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng từ 01/01/2014 có nhiều thay đổi so với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 2013. Theo đó, 210 dòng thuế giảm thuế suất và hơn 400 dòng thuế được điều chỉnh tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.

Nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan hải quan và doanh nghiệp cập nhật chính sách thuế mới một cách kịp thời và thực hiện tốt chính sách thuế được Nhà nước ban hành, áp dụng đúng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu – nhâp khẩu, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản sách:

BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014

( SONG NGỮ VIỆT –ANH )

ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/1/2014

NỘI DUNG CUỐN SÁCH GỒM 3 PHẦN:

Phần thứ nhất: Danh mục và mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu

Phần thứ hai: Danh mục và biểu tổng hợp mức thuế suất thuế nhập khẩu

Phần thứ ba: Hệ thống văn bản liên quan

Sách dày gần 800 trang, khổ 20 x 28, bìa mềm.Gía phát hành 498,000đ/1 cuốn
-->Xem thêm...

Muối rửa bát Somat - Muoi rua bat Somat - Hàng nk chính hãng từ Đức mới 100% giá rẻ tại hà nội

Muối rửa bát chuyên dụng- dành cho máy rửa bát

MUỐI RỬA BÁT SOMAT

NHÀ NHẬP KHẨU & PHÂN PHỐI THIẾT BỊ NHÀ BẾP HÀNG ĐẦU VIỆT NAM !

SOMAT, FINISH, ALIO, ROSSY

muoi rua bat somat



Giá bán : 210,000đ
là một trong các đơn vị phân phối bán BUÔN, BÁN lẻ các thiết bị CHẤT TẨY RỬA nhà bếp chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam

Tại sao bạn nên chọn mua hàng của chúng tôi biểu thuế nhập khẩu 2015
- - Chúng tôi bán những dòng sản phẩm bảo đảm chất lượng nhất.

- - Tư vấn cho khách hàng tận tâm nhất

- - Dịch vụ giao hàng toàn quốc tận nơi nhanh nhất

- - Dịch vụ quà tặng an toàn và hợp lý nhất.

Muối rửa bát Somat 1,2kg nhập khẩu

Liên hệ mua hàng : Hotline: 0983.54.50.50 - 04 66.55.4971

Muối rửa bát Somat 1,2kg, chuyên dùng cho máy rửa bát

Công dụng:

Muối chuyên dung dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt, sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt và luôn được bảo vệ trước tác hại của các ion canxi magie có trong nguồn nước.

Thành phần:

Hợp chất muối chuyên dụng được sấy khô bằng máy sấy cao tần 95%. Chất trung hòa ASMT lớn hơn 4% và các thành phần khác.

Cách dùng:

Muối chuyên dụng dành cho máy rửa bát Somat chỉ được dùng cho Máy rửa bát. Khi sử dụng đổ khoảng 1Kg vào hộp đựng muối của máy và đổ thêm 300ml nước. Chú ý đóng nắp đựng muối của máy trước khi vận hành máy.

Bảo quản:

Để nơi khô ráo, thoáng mát

Tránh ánh sáng trực tiếp

HSD: 5 năm kể từ ngày sản xuất( ngày sản xuất in dưới đáy hộp)
Muối rửa bát Somat - Muoi rua bat Somat - Hàng nk chính hãng từ Đức mới 100%Muối rửa bát chuyên dụng- dành cho máy rửa bát
MUỐI RỬA BÁT SOMAT
NHÀ NHẬP KHẨU & PHÂN PHỐI THIẾT BỊ NHÀ BẾP HÀNG ĐẦU VIỆT NAM !
SOMAT, FINISH, ALIO, ROSSY


Giá bán : 210,000đ
là một trong các đơn vị phân phối bán BUÔN, BÁN lẻ các thiết bị CHẤT TẨY RỬA nhà bếp chuyên nghiệp hàng đầu tạ... hà nội
Nam Định
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Hà Nam
Hải Dương
Hải phòng
Hưng yên
Thái Bình
bắc ninh
quảng ninh
Điện Biên
Thái Nguyên
Lai Châu
cao bằng
yên bái
Tuyên Quang
Hà Giang
bắc giang
Bắc Cạn
Lào Cai
Phú Thọ
Sơn La
Lạng Sơn
Hòa bình
Quảng Trị
Hà Tĩnh
Huế
Bình Định
Quảng nam
Bình Thuận
Thanh hóa
Quảng Ngãi
Quảng Bình
Phú Yên
Khánh Hòa
Đà Nẵng
Ninh Thuận
nghệ an
KumTum
Lâm đồng
Đắc Nông
Gia Lai
dak lak
Đồng Nai
Bình Phước
TP HCM
Vũng Tàu
Tây Ninh
hậu giang
Cần thơ
Vĩnh Long
Cà Mau
Bến tre
Tiền Giang
Đồng tháp
Kiên giang
Sóc trăng
Trà Vinh
An Giang
Long an
bạc liêu
bình dương
-->Xem thêm...

BỘT XÀ PHÒNG RỬA BÁT ALIO, BỘT RỬA BÁT CAO CẤP NHẬP KHẨU CHÍNH HÃNG (XUẤT XỨ ĐỨC) giá rẻ nhất

bột xà phòng rửa bát alio, bột rửa bát cao cấp nhập khẩu chính hãng (xuất xứ Đức)


BỘT RỬA BÁT ALIO, BỘT RỬA BÁT CHUYÊN DÙNG CHO MÁY RỬA BÁT


botruabatalio-200x250 copy-220x300


Giá bán : 450,000đ


BỘT rửa bát ALIO chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.


Hướng dẫn liều lượng bột, muối, viên, nước làm bóng dùng cho máy rửa bát CHI TIẾT XEM TẠI ĐÂY


Công dụng:


- BỘT rửa bát ALIO Tích hợp 3 trong 1 ( Diệt khuẩn, khử mùi, làm bóng)


1. Làm sạch, diệt khuẩn: Alio chứa các thành phần hoạt tính cao giúp loại bỏ ngay cả các vết bẩn cứng đầu nhất một cách nhanh chóng và triệt để – cho một kết quả làm sạch tuyệt vời.


2. Rửa , khử mùi: Bột rửa bát hoạt động tự động trợ giúp quá trình rửa tổng hợp, đảm bảo độ sáng bóng nguyên bản trên thủy tinh, tách bộ đồ ăn khỏi vết bẩn.


3. Đánh bóng bề mặt thép không gỉ, không độc hại, an toàn cho người sử dụng: các thành phần cụ thể của Alio giúp chống lại sự hiện diện của vết bẩn khó chịu trên bề mặt thép không gỉ. Giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa và nhiều các vật dụng khác nữa.- Trọng lượng: 1kg

- Dùng cho các loại máy rửa bát . Sản phẩm nhập khẩu nguyên hộp từ Đức


Cách dung:


Bột Rửa bát chuyên dụng dành cho máy rửa bát ALIO chỉ được dùng cho máy rửa bát.Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa bát chuyên dụng vào đáy máy.


Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn dùng muối rửa bát somat cho máy rửa bát có hiệu quả


Chúng tôi đảm bảo cung cấp hàng đúng chất lượng, đúng hãng nhập khẩu.


Hân hạnh được phục vụ Quý khách



BỘT XÀ PHÒNG RỬA BÁT ALIO, BỘT RỬA BÁT CAO CẤP NHẬP KHẨU CHÍNH HÃNG (XUẤT XỨ ĐỨC)

bột xà phòng rửa bát alio, bột rửa bát cao cấp nhập khẩu chính hãng (xuất xứ Đức)
BỘT RỬA BÁT ALIO, BỘT RỬA BÁT CHUYÊN DÙNG CHO MÁY RỬA BÁT

Giá bán : 450,000đ
BỘT rửa bát ALIO chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và ...
-->Xem thêm...

sách bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt giao hàng tận nơi

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt

XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014
bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt được phiên dịch từ Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành ngày 18-6-2012, đồng thời Chính phủ và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn Bộ Luật lao động cũng đã được chúng tôi dịch ra 2 thứ tiếng anh việt.
bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt
Nhà xuất bản Lao động Xã hội trân trọng giới thiệu :
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SONG NGỮ 2014(English – Vietnamese)
Công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014
<h3>Nội dung cuốn sách bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt gồm có</h3>
PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 – THE LABOUR CODE OF VIET NAM 2014
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG – DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt


XUẤT BẢN THÁNG 5 NĂM 2014


bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt được phiên dịch từ Bộ luật lao động do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ban hành ngày 18-6-2012, đồng thời Chính phủ và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn Bộ Luật lao động cũng đã được chúng tôi dịch ra 2 thứ tiếng anh việt biểu thuế xuất nhập khẩu 2015.

bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt
Nhà xuất bản Lao động Xã hội trân trọng giới thiệu :
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SONG NGỮ 2014(English – Vietnamese)

Công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,Hướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động;áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014


<h3>Nội dung cuốn sách bộ luật lao động song ngữ 2014 tiếng anh tiếng việt gồm có</h3>

PHẦN I: Bộ luật lao động 2014 – THE LABOUR CODE OF VIET NAM 2014
PHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNG – DETAILED GUIDANCE LAW ENFORCEMENT OF LABOR
PHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
PHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
PHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG
PHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH
-->Xem thêm...

Thứ Bảy, 26 tháng 4, 2014

VIÊN RỬA BÁT FINISH, VIÊN RỬA BÁT NHẬP KHẨU TỪ ĐỨC FINISH (LOẠI 84 VIÊN) giá rẻ tại hà nội

VIÊN RỬA BÁT SIÊU CAO CẤP FINISH DÙNG CHO TẤT CẢ CÁC LOẠI MÁY RỬA BÁT (Loại 84 viên all in one)



vien-rua-bat-finish-220x300

Giá bán : 840,000đ

Viên rửa bát siêu cao cấp FINISH all in one chuyên dụng dành cho tất cả các loại máy rửa bát,Với công thức đặc biệt, tích hợp "all in one" Bạn không cần phải sử dụng muối, bột, dầu bóng, Đặc biệt luôn cho bạn cảm giác an toàn và thân thiện, làm cho bữa cơm thơm ngon và an toàn hơn cho gia đình minh.

1. Làm sạch: FINISH all in one biểu thuế xuất nhập khẩu 2015 chứa các thành phần hoạt tính cao giúp loại bỏ ngay cả các vết bẩn cứng đầu nhất một cách nhanh chóng và triệt để - cho một kết quả làm sạch tuyệt vời.
2. Rửa: Viên nén hoạt động tự động trợ giúp quá trình rửa tổng hợp, đảm bảo độ sáng bóng nguyên bản trên thủy tinh, tách bộ đồ ăn khỏi vết bẩn.
3. Thay thế muối chuyên dụng: có sẵn sản phẩm muối thay thế đặc biệt, bảo vệ các vật dụng nấu ăn và máy rửa bát từ canxi có hại.
4. Làm bóng lớp kính bảo vệ: Việc tích hợp công thức bảo vệ thủy tinh giúp ngăn ngừa tổn thương vĩnh viễn cho thủy tinh (thủy tinh bị ăn mòn), do đó, giúp kính ngăn chặn bức xạ vĩnh viễn.
5. Đánh bóng bề mặt thép không gỉ: các thành phần cụ thể của alio giúp chống lại sự hiện diện của vết bẩn khó chịu trên bề mặt thép không gỉ. Làm sáng bóng dao kéo bằng thép không gỉ và nhiều các vật dụng khác nữa.
6. Tăng cường vệ sinh: việc tích hợp bộ khuếch đại làm sạch mạnh mẽ giúp giải quyết trên một bề mặt rộng hơn.
7. Bảo vệ chất liệu bạc: Alio tích hợp công thức giúp bảo vệ dao kéo và đồ dùng làm từ chất liệu bạc, làm giảm quá trình oxy hóa của bạc.

........
........
Hộp 84 viên có thể sử dụng 1/2 viên mỗi lần sử dụng
VIÊN RỬA BÁT FINISH, VIÊN RỬA BÁT NHẬP KHẨU TỪ ĐỨC FINISH (LOẠI 84 VIÊN)VIÊN RỬA BÁT SIÊU CAO CẤP FINISH DÙNG CHO TẤT CẢ CÁC LOẠI MÁY RỬA BÁT (Loại 84 viên all in one)


Giá bán : 840,000đ
Viên rửa bát siêu cao cấp FINISH all in one chuyên dụng dành cho tất cả các loại máy rửa bát,Với công thức đặc biệt, tích hợp “all in one” Bạn không cần phải sử d... hà nội
Nam Định
Vĩnh Phúc
Ninh Bình
Hà Nam
Hải Dương
Hải phòng
Hưng yên
Thái Bình
bắc ninh
quảng ninh
Điện Biên
Thái Nguyên
Lai Châu
cao bằng
yên bái
Tuyên Quang
Hà Giang
bắc giang
Bắc Cạn
Lào Cai
Phú Thọ
Sơn La
Lạng Sơn
Hòa bình
Quảng Trị
Hà Tĩnh
Huế
Bình Định
Quảng nam
Bình Thuận
Thanh hóa
Quảng Ngãi
Quảng Bình
Phú Yên
Khánh Hòa
Đà Nẵng
Ninh Thuận
nghệ an
KumTum
Lâm đồng
Đắc Nông
Gia Lai
dak lak
Đồng Nai
Bình Phước
TP HCM
Vũng Tàu
Tây Ninh
hậu giang
Cần thơ
Vĩnh Long
Cà Mau
Bến tre
Tiền Giang
Đồng tháp
Kiên giang
Sóc trăng
Trà Vinh
An Giang
Long an
bạc liêu
bình dương
-->Xem thêm...

VIÊN RỬA BÁT FINISH (NHẬP KHẨU CHÍNH HÃNG CHLB ĐỨC) HỘP 110 VIÊN giá rẻ nhất

Viên rửa bát finish (Nhập khẩu chính hãng CHLB Đức)

Viên rửa bát finish có các tính năng sau:

- Hoạt chất tẩy rửa vết bẩn, dầu mỡ trên bát đĩa

- Muối làm mềm nước giúp đồ inox bóng hơn và đồ thuỷ tinh trong hơn

- Nước bóng làm nước nhanh khô hơn trên bát đĩa và trong khoang máy rửa bát biểu thuế xuất nhập khẩu 2015.

Viên rửa bát chuyên dụng dành cho Máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp tẩy sạch các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.

Viên rửa bát finish hàng nhập khẩu chuyên dụng dành cho Máy rửa bát sử dụng công nghệ NANO giúp bát đĩa sạch bóng mà lại có tác dụng diệt khuẩn,bảo vệ máy trong quá trình hoạt động, sử dụng hiệu quả cao tiết kiệm .Sản phẩm được sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn Châu Âu.

vien-rua-bat-finish-classic-100-viên-220x300

Giá bìa : 890,000đ

Viên rửa bát finish

viên rửa bát finish classic 110 viên

Finish là viên rửa bát cực kỳ hiệu quả với các công dụng như:

1. bạn không cần tráng qua với những chảo hay bát đĩa nhiều dầu mỡ trước khi cho vào máy rửa bát bởi chất chống mỡ bám bẩn đã được tích hợp trong Viên rửa bát finish

2. Bạn không cần phải rửa những cặn bột còn sót lại trên bát đĩa sau chu trình rửa.

3. Bạn không cần mua 4,5 sản phẩm một lúc chỉ để cho việc máy rửa bát mà muối, nước làm bóng, chất tẩy cặn và làm mềm nước đã có sẵn trong Viên rửa bát finish

4. Viên rửa không hề có mùi hóa chất quá nồng mà chỉ có mùi hương dễ chịu và cho bát đĩa sáng lấp lánh.

5. Nó sẽ làm việc tốt như nhau ở nhiệt độ phù hợp với môi trường như: 35-40 độ hoặc thậm chí 70 độ.

6. Chế độ bảo quản viên rửa tốt do mỗi viên rửa được gói riêng biệt trong một túi nilon chứ ko phải tất cả các viên rửa được để chung trong một hộp bảo quản. Vì vậy, chất lượng viên rửa không thay đổi từ viên đầu tiên cho đến viên cuối cùng.

Hận hạnh được phục vụ Quý khách

viên rửa bát finish classic 110 viên

Chúng tôi đảm bảo cung cấp hàng đúng chất lượng, đúng hãng nhập khẩu.


VIÊN RỬA BÁT FINISH (NHẬP KHẨU CHÍNH HÃNG CHLB ĐỨC) HỘP 110 VIÊN

Viên rửa bát finish (Nhập khẩu chính hãng CHLB Đức)
Viên rửa bát finish có các tính năng sau:
- Hoạt chất tẩy rửa vết bẩn, dầu mỡ trên bát đĩa
- Muối làm mềm nước giúp đồ inox bóng hơn và đồ thuỷ tinh trong hơn
- Nước bóng làm nước nhanh khô hơn trên bát đĩa và trong khoang máy rửa bát.
Viên rửa...
-->Xem thêm...

Thứ Sáu, 25 tháng 4, 2014

Bột rửa bát Sun chuyên dụng dành cho máy rửa bát 3.6kg

Giới thiệu công dụng và thành phần:

- Bột rửa bát chuyên dụng dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp đánh bật các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa.

- Bột rửa bát Sun mang lại cảm giác trong lành của mặt trời sáng sớm hòa cùng hương cam, quýt tự nhiên. Không có phốt phát trong thành phần bột rửa bát, an toàn cho hệ thống tự hoại, chất tạo hương và các chất phụ gia khác….





Giá bán : 650,000đ



Hướng dẫn sử dụng:

Bột Rửa bát chuyên dụng Sun chỉ được dùng cho máy rửa bát. Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa bát chuyên dụng vào đáy máy.

- Bột rửa bát Sun chuyên dụng cho máy rửa bát biểu thuế xuất nhập khẩu 2015



- Trọng lượng: 3.6 kg

- Tác dụng: Bột xà phòng rửa bát

Thích hợp cho mọi loại máy rửa bát

KHUYẾN MẠI ĐẶC BIỆT

Khách hàng mua 2 hộp tặng 01 Hộp muối somat trị giá 180.000 đồng /Hoặc tặng 01 chai nước trợ xả làm bóng somat (Hàng nhập khẩu Đức)


Bột rửa bát Sun chuyên dụng dành cho máy rửa bát 3.6kg
-->Xem thêm...

bột rửa bát sun citrus scent nhập khẩu mỹ giá rẻ nhất

bột rửa bát sun citrus scent nhập khẩu mỹ chuyên dùng cho máy rửa bát


bot rua bat sun automatic dishwashing nhap khau my

Giới thiệu công dụng và thành phần bột rửa bát sun citrus scent nhập khẩu mỹ:

- bột rửa bát sun citrus chuyên dụng dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp đánh bật các chất dầu mỡ và thức ăn thừa bám trên bát đĩa biểu thuế xuất nhập khẩu 2015.

- bột rửa bát sun citrus Sun mang lại cảm giác trong lành của mặt trời sáng sớm hòa cùng hương cam, quýt tự nhiên. Không có phốt phát trong thành phần bột rửa bát, an toàn cho hệ thống tự hoại, chất tạo hương và các chất phụ gia khác….

Hướng dẫn sử dụng:

Bột Rửa bát chuyên dụng Sun chỉ được dùng cho máy rửa bát. Khi sử dụng bật nắp khay đựng bột rửa của máy rửa bát, dùng thìa đổ khoảng 10 gam tới 20 gam bột rửa chuyên dụng tùy theo lượng bát đĩa cần rửa rồi đóng nắp khay đựng bột rửa lại trước khi vận hành máy. Đối với những loại máy không có khay đựng bột rửa có thể đổ hỗn hợp bột rửa bát chuyên dụng vào đáy máy.


bột rửa bát sun citrus scent nhập khẩu mỹ

bột rửa bát sun citrus scent nhập khẩu mỹ chuyên dùng cho máy rửa bát

Giới thiệu công dụng và thành phần bột rửa bát sun citrus scent nhập khẩu mỹ:
- bột rửa bát sun citrus chuyên dụng dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt gồm các chất tẩy rửa siêu mạnh giúp đánh bật các chất dầu mỡ và thứ...
-->Xem thêm...

MUỐI RỬA BÁT COLGONIT FINISH 1.2KG - ĐỨC KM GIÁ SIÊU RẺ giá rẻ nhất

muoi rua bat finish





Giá bài : 250,000đ



Muối rửa bát Colgonit Finish 1.2kg – Đức biểu thuế xuất nhập khẩu 2015

Muối rửa bát Colgonit Finish -Muối chuyên dung dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt, sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt và luôn được bảo vệ trước tác hại của các ion canxi magie có trong nguồn nước. ( do máy rửa bát luôn hoạt động ở nhiệt độ 70 -90 độ C dẫn đến buồng máy bị bám 1 lớp “vôi hóa” )


MUỐI RỬA BÁT COLGONIT FINISH 1.2KG - ĐỨC KM GIÁ SIÊU RẺ




Giá bài : 250,000đ

Muối rửa bát Colgonit Finish 1.2kg – Đức
Muối rửa bát Colgonit Finish -Muối chuyên dung dành cho máy rửa bát với công thức đặc biệt, sản xuất tại CHLB Đức đạt tiêu chuẩn EC trong việc xử lý nguồn nước giúp máy rửa bát họat động tốt và luôn được bảo v...
-->Xem thêm...